Để hàn hai miếng kim loại, người ta có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt nhôm. Trong phương pháp hàn này, hỗn hợp gồm bột oxide kim loại và bột nhôm được đốt cháy để xảy ra phản ứng (phản ứng nhiệt nhôm). Phản ứng này tỏa nhiệt rất lớn, sinh ra kim loại ở trạng thái nóng chảy và aluminium oxide (Al2O3). Kim loại nóng chảy sẽ lấp đầy khe hàn. Phản ứng nhiệt nhôm thường được dùng để hàn hai miếng đồng hoặc hai miếng gang, thép (có thành phần chính là sắt). Để hàn một vết nứt trên ống dẫn bằng đồng có thể tích 15,0 cm³, người ta dùng 347,5 gam hỗn hợp Y gồm Al và CuO với tỉ lệ mol tương ứng 5 : 7. Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng nhiệt nhôm với hiệu suất b% như sau:
2Al(s) + 3CuO(s) Al2O3(s) + 3Cu (l)
Biết lượng Cu cần hàn cho vết nứt (lấp đầy vết nứt) bằng 80% lượng Cu sinh ra từ phản ứng nhiệt nhôm trên và khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm3. Giá trị của b bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 75
Gọi số mol của Al và CuO lần lượt là 5a và 7a.
== > mhh = 27 x 5a + 80 x 7a = 347,5 == > a = 0,5 mol. Vậy ban đầu có 2,5 mol Al và 3,5 mol CuO.
2Al(s) + 3CuO(s) \(→{t}^{°}\) Al2O3(s) + 3Cu(l)
mol (2,5) 3,5 → 3,5
mCu cần lắp đầy vết nứt = 15x8,96 = 134,4 gam
nCu thực tế = = 2,625 mol == > H = =75%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 24
ΔrH = (sản phẩm) - (chất đầu)
ΔrH(1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH(2) = -1559,7 kJ/mol
ΔrH (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH (4) = -2876,9 kJ/mol
Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.
== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam
== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol
Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ
Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ
t = = = 2076420 giây ≈ 24 ngày.
Lời giải
Đáp án: 15,8
1 mol peptide A thủy phân tạo ra các muối 1 mol Gly – Na; 2 mol Ala – Na; 1 mol Val – Na
== > Mmuối = 97 + 2x111 + 139 = 458 gam
== > nmuói = npeptide = = 0,05 mol
Mpeptide = MGly + 2MAla + MVal – 3xMH2O =75 + 89x2 + 117 – 3x18 = 316 gam/mol
mpeptide = 0,05 x 316 = 15,8 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.
b. Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).
c. Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.
d. Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.
b. Giá trị của h là 75.
c. Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.
d. Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Chiếc bu lông sắt đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Zn2+.
b. Lá kẽm thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Zn.
c. Lượng ZnSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d. Giá trị của t là 675.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O