Câu hỏi:

08/04/2026 4 Lưu

Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau: CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH -> CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2OTrong một thí nghiệm tổng hợp benz (ảnh 1) CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết H2SO4 đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

a. Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.

Đúng
Sai

b. Giá trị của h là 75.

Đúng
Sai

c. Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.

Đúng
Sai

d. Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O.

b) Sai.

CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau: CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH -> CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2OTrong một thí nghiệm tổng hợp benz (ảnh 2) CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O

Ban đầu 0,2 mol 0,15 mol

Dư 0,15 mol ----- > 0,15 mol

h = 1 8 , 5 4 0 , 1 5 x 2 0 6 x 1 0 0 % = 60%

c) Sai. Theo cơ chế ester hóa, gốc -OH tách ra từ carboxylic acid và nguyên tử H tách ra từ alcohol. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry

d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,…) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hoá học sau:

(1) CH4(g) + 2O2(g) t° CO2(g) + 2H2O(l)

(2) 2C2H6(g) + 7O2(g) t° 4CO2(g) + 6H2O(l)

(3) C3H8(g) + 5O2(g) t° 3CO2(g) + 4H2O(l)

(4) 2C4H10(g) + 13O2(g) t° 8CO2(g) + 10H2O(l)

Một nhà máy nhiệt điện có công suất 2400 kW (không đổi trong quá trình hoạt động), sử dụng khí thiên nhiên X làm nhiên liệu. Sau z ngày thì nhà máy nhiệt điện trên tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) 364,8 tấn khí thiên nhiên X ở điều kiện chuẩn. Xác định giá trị của z. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Cho biết: Có 25% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên X chuyển hóa thành điện năng và 1 kW = 1 kJ/s; nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

C2H6(g)

C3H8(g)

C4H10(g)

CO2(g)

H2O(l)

O2(g)

Δf\({H}_{298}^{0}\)

-74,9

-84,7

-105,0

-126,1

-393,5

-285,8

0,0

Lời giải

Đáp án: 24

ΔrH 2 9 8 0 = Δ f H 2 9 8 0 (sản phẩm) - Δ f H 2 9 8 0 (chất đầu)

ΔrH 2 9 8 0 (1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH 2 9 8 0 (2) = -1559,7 kJ/mol

ΔrH 2 9 8 0 (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH 2 9 8 0 (4) = -2876,9 kJ/mol

Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.

== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam

== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol

Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ

Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ

t = Q d i e n c o n g s u a t = 4 9 8 3 , 4 1 . 1 0 6 2 4 0 0 = 2076420 giây ≈ 24 ngày.

Câu 6

a. Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.

Đúng
Sai

b. Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).

Đúng
Sai

c. Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.

Đúng
Sai

d. Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

But-2-yne.

B.

But-2-ene.

C.

Butane.

D.

Methylpropene.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP