Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:
CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH
CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết H2SO4 đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
|
Liên kết |
O-H (alcohol) |
O-H (carboxylic acid) |
C=O (ester, carboxylic acid) |
|
Số sóng (cm-1) |
3650 - 3200 |
3300 - 2500 |
1780 - 1650 |
a. Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.
b. Giá trị của h là 75.
c. Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.
d. Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Sai.
CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH
CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O
Ban đầu 0,2 mol 0,15 mol
Dư 0,15 mol ----- > 0,15 mol
h = = 60%
c) Sai. Theo cơ chế ester hóa, gốc -OH tách ra từ carboxylic acid và nguyên tử H tách ra từ alcohol. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry
d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 24
ΔrH = (sản phẩm) - (chất đầu)
ΔrH(1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH(2) = -1559,7 kJ/mol
ΔrH (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH (4) = -2876,9 kJ/mol
Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.
== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam
== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol
Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ
Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ
t = = = 2076420 giây ≈ 24 ngày.
Lời giải
Đáp án: 0,24
CO(g) + H2O(g) ⇋ H2(g) + CO2(g) KC = 1,156
Ban đầu 0,5 0,5
Phản ứng x x x x
Cân bằng 0,5 – x 0,5 – x x x
KC = = =1,156 == > x ≈ 0,25905M
== > [CO] = 0,5 - 0,25905 ≈ 0,24M
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.
b. Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).
c. Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.
d. Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
But-2-yne.
But-2-ene.
Butane.
Methylpropene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.