Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,…) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hoá học sau:
(1) CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)
(2) 2C2H6(g) + 7O2(g) 4CO2(g) + 6H2O(l)
(3) C3H8(g) + 5O2(g) 3CO2(g) + 4H2O(l)
(4) 2C4H10(g) + 13O2(g) 8CO2(g) + 10H2O(l)
Một nhà máy nhiệt điện có công suất 2400 kW (không đổi trong quá trình hoạt động), sử dụng khí thiên nhiên X làm nhiên liệu. Sau z ngày thì nhà máy nhiệt điện trên tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) 364,8 tấn khí thiên nhiên X ở điều kiện chuẩn. Xác định giá trị của z. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Cho biết: Có 25% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên X chuyển hóa thành điện năng và 1 kW = 1 kJ/s; nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất được cho trong bảng sau:
|
Chất |
CH4(g) |
C2H6(g) |
C3H8(g) |
C4H10(g) |
CO2(g) |
H2O(l) |
O2(g) |
|
Δf\({H}_{298}^{0}\)
|
-74,9 |
-84,7 |
-105,0 |
-126,1 |
-393,5 |
-285,8 |
0,0 |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 24
ΔrH = (sản phẩm) - (chất đầu)
ΔrH(1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH(2) = -1559,7 kJ/mol
ΔrH (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH (4) = -2876,9 kJ/mol
Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.
== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam
== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol
Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ
Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ
t = = = 2076420 giây ≈ 24 ngày.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 15,8
1 mol peptide A thủy phân tạo ra các muối 1 mol Gly – Na; 2 mol Ala – Na; 1 mol Val – Na
== > Mmuối = 97 + 2x111 + 139 = 458 gam
== > nmuói = npeptide = = 0,05 mol
Mpeptide = MGly + 2MAla + MVal – 3xMH2O =75 + 89x2 + 117 – 3x18 = 316 gam/mol
mpeptide = 0,05 x 316 = 15,8 gam
Lời giải
Đáp án: 0,24
CO(g) + H2O(g) ⇋ H2(g) + CO2(g) KC = 1,156
Ban đầu 0,5 0,5
Phản ứng x x x x
Cân bằng 0,5 – x 0,5 – x x x
KC = = =1,156 == > x ≈ 0,25905M
== > [CO] = 0,5 - 0,25905 ≈ 0,24M
Câu 3
a. Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.
b. Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).
c. Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.
d. Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.
b. Giá trị của h là 75.
c. Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.
d. Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Chiếc bu lông sắt đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Zn2+.
b. Lá kẽm thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Zn.
c. Lượng ZnSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d. Giá trị của t là 675.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O