Zinc sulfate (ZnSO4) được dùng làm phân vi lượng bổ sung kẽm cho cây trồng, mạ kẽm, sản xuất dược phẩm, nhuộm – in vải, xử lí nước thải công nghiệp. Trong công nghiệp, zinc sulfate được sản xuất từ zinc(II) sulfide theo sơ đồ sau: ZnS(s) → ZnO(s) → ZnSO4(aq)
Từ 19,4 tấn quặng zinc blende (chứa 60% zinc sulfide về khối lượng, còn lại là các chất không chứa zinc), với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 65,25% thu được x tấn dung dịch ZnSO4 5% (dùng làm thuốc sát trùng). Xác định giá trị của x. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 252
mZnS trong quặng = 19,4 x 0,6 = 11,64 tấn.
nZnS trong quặng = .106= 0,12.106 mol
== > nZnS thực tế phản ứng = sinh ra thực tế = 0,12x106x0,6525 = 0,0783 .106 mol
== > = 0,0783 .106 . 161 = 12,6063 .106 gam
== >m ZnSO4 5% = = 252,126.106 gam = 252,126 tấn ≈ 252 tấn
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 24
ΔrH = (sản phẩm) - (chất đầu)
ΔrH(1) = -890,2 kJ/mol ; ΔrH(2) = -1559,7 kJ/mol
ΔrH (3) = -2218,7 kJ/mol; ΔrH (4) = -2876,9 kJ/mol
Gọi số mol của methane, ethane, propane và butane lần lượt là : 90 a mol; 5 a mol; 4 a mol; a mol.
== > mkhí thiên nhiên = 90a x16 + 5a x 30 + 4a x 44 + a x 58 = 364,8 x 106 gam
== > CH4 18.106 mol; C2H6 106 mol; C3H8 0,8.106 mol; C4H10 0,2 .106 mol
Qtỏa = (18 x 890,2 + 1x 1559,7 + 0,8 x 2218,7 + 0,2 x 2876,9) x 106 = 19933,64.106kJ
Qchuyển thành điện = Qtỏa x 25% = 19933,64.106.0,25 = 4983,41.106 kJ
t = = = 2076420 giây ≈ 24 ngày.
Lời giải
Đáp án: 15,8
1 mol peptide A thủy phân tạo ra các muối 1 mol Gly – Na; 2 mol Ala – Na; 1 mol Val – Na
== > Mmuối = 97 + 2x111 + 139 = 458 gam
== > nmuói = npeptide = = 0,05 mol
Mpeptide = MGly + 2MAla + MVal – 3xMH2O =75 + 89x2 + 117 – 3x18 = 316 gam/mol
mpeptide = 0,05 x 316 = 15,8 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Sức điện động chuẩn của pin Cd – Ag là 1,202 V.
b. Trong pin Zn – Ni, khối lượng Zn cần sử dụng để pin cung cấp một điện lượng bằng 6948 mAh là 16,848 gam (giả thiết hiệu suất các quá trình đều bằng 100%).
c. Trong pin Cd – Ni và pin Zn – Ni thì thanh nickel đều là cathode và xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Ni.
d. Trong pin Zn – Ag, ở anode xảy ra quá trình khử ion Ag+.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.
b. Giá trị của h là 75.
c. Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.
d. Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Chiếc bu lông sắt đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Zn2+.
b. Lá kẽm thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Zn.
c. Lượng ZnSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d. Giá trị của t là 675.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O