Câu hỏi:

08/04/2026 13 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Digital textbooks may be more cost-effective than printed ones.

A. Printed textbooks are likely more cost-effective than digital ones.      
B. Printed textbooks are likely less expensive than digital ones.      
C. Digital textbooks are probably less cost-effective than printed ones.      
D. Digital textbooks are probably more cost-effective than printed ones.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.

A. Sách giáo khoa in có thể tiết kiệm chi phí hơn sách điện tử. 

B. Sách giáo khoa in có thể rẻ hơn sách điện tử.

C. Sách giáo khoa điện tử có thể ít tiết kiệm chi phí hơn sách in.

D. Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O. 

Dựa vào nghĩa → Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The music was too loud for anyone to hear the announcement.

A. The music was so loud that no one could hear the announcement.    
B. The music was enough loud to drown out the announcement.    
C. The announcement couldn’t be hear because the music was too loud.    
D. No one was hearing the announcement because the music was so loud.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo.

→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì 

A. Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + clause: quá…đến nỗi mà…

B. Nhạc đủ to để át đi thông báo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì 

C. Không ai nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai ngữ pháp câu bị động với động từ khuyết thuyết “could”: could be Vp2/V-ed. 

D. Không ai đang nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai thì vì hành động nghe thông báo đã diễn ra rồi, chứ không phải là đang diễn ra trong quá khứ (was hearing).

Chọn A

Câu 3:

The book she read opened her mind to new ideas.

A. The book she read provided her with fresh insights.    
B. The book she read left her feeling indifferent.    
C. The book she read confused her about various concepts.    
D. The book she read was unoriginal and uninspiring. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Cuốn sách cô ấy đọc đã mở mang đầu óc cô ấy về những góc nhìn mới.

→ Cấu trúc: open one’s mind (to sth): mở mang đầu óc về điều gì 

A. Cuốn sách cô ấy đọc đã cung cấp cho cô ấy những hiểu biết mới mẻ. → Đúng. Cấu trúc: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì 

B. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy cảm thấy thờ ơ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: leave sb doing sth: để ai đó tiếp tục làm gì 

C. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy bối rối về nhiều khái niệm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: confuse sb about sth: khiến ai bối rối về việc gì đó 

D. Cuốn sách cô ấy đọc không có gì mới mẻ và không truyền cảm hứng. → Sai nghĩa. 

Chọn A

Câu 4:

Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.

A. Having realised that she had missed one question, Olga handed in her exam paper.    
B. Not until Olga had handed in her exam paper did she realise that she had missed one question. 
C. Had Olga realised that she had missed one question, she wouldn’t hand in her exam paper.    
D. Only after Olga realised that she had missed one question did she hand in her exam paper.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Olga đã nộp bài thi. Sau đó, cô ấy nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi.

→ Hành động “nộp bài thi” xảy ra trước, hành động “nhận ra bỏ sót một câu hỏi” xảy ra sau. 

A. Sau khi nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, Olga mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi…thì…

B. Mãi cho đến khi Olga nộp bài thi thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Nếu Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy đã không nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 1: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would + V-inf + O: Dùng để giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.

D. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. makes it easier to improve our language.                    
B. which improve our language skills.
C. improving our language skills.               
D. it improves our language skills.

Lời giải

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động dùng V-ing: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Câu đầy đủ: When we read, we learn new words and understand how they are used in context, which improves our language skills.

Chọn C

Dịch: Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.

Câu 2

A. The historical spread and global impact of African swine fever (ASF).    
B. The details of a specific ASF outbreak in Vietnam.    
C. The methods used to control African swine fever (ASF) outbreaks.    
D. The symptoms and effects of African swine fever (ASF) on pigs.

Lời giải

 Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?

A. Lịch sử lây lan và ảnh hưởng toàn cầu của dịch tả lợn châu Phi (ASF).

B. Chi tiết về một đợt bùng phát ASF cụ thể tại Việt Nam.

C. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát các đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF).

D. Các triệu chứng và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi (ASF) đối với lợn.

Thông tin: Đoạn 1 (Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.)

Chọn A

Câu 3

A. I need salt, but I don’t see it around. Can someone direct me?.    
B. Hey, I can’t find the salt. Should I check another supermarket?.    
C. Excuse me, could you help me find where the salt is?.    
D. Do you know if this store sells salt? I haven’t seen it.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It is made from recycled plastic bottles.                        
B. It has a larger crew than average.    
C. It travels at a faster speed.                  
D. It is significantly heavier.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. He may not be the best candidate for the job.    
B. He is likely the best candidate for the job.    
C. He is definitely not the best candidate for the job.    
D. He is certainly the best candidate for the job.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP