Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Digital textbooks may be more cost-effective than printed ones.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.
A. Sách giáo khoa in có thể tiết kiệm chi phí hơn sách điện tử.
B. Sách giáo khoa in có thể rẻ hơn sách điện tử.
C. Sách giáo khoa điện tử có thể ít tiết kiệm chi phí hơn sách in.
D. Sách giáo khoa điện tử có thể tiết kiệm chi phí hơn sách in.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
Dựa vào nghĩa → Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The music was too loud for anyone to hear the announcement.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo.
→ Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì
A. Nhạc quá to khiến không ai nghe được thông báo. → Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + clause: quá…đến nỗi mà…
B. Nhạc đủ to để át đi thông báo. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V + O: đủ…(để ai) làm gì
C. Không ai nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai ngữ pháp câu bị động với động từ khuyết thuyết “could”: could be Vp2/V-ed.
D. Không ai đang nghe được thông báo vì nhạc quá to. → Sai thì vì hành động nghe thông báo đã diễn ra rồi, chứ không phải là đang diễn ra trong quá khứ (was hearing).
Chọn A.
Câu 3:
The book she read opened her mind to new ideas.
Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Cuốn sách cô ấy đọc đã mở mang đầu óc cô ấy về những góc nhìn mới.
→ Cấu trúc: open one’s mind (to sth): mở mang đầu óc về điều gì
A. Cuốn sách cô ấy đọc đã cung cấp cho cô ấy những hiểu biết mới mẻ. → Đúng. Cấu trúc: provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
B. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy cảm thấy thờ ơ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: leave sb doing sth: để ai đó tiếp tục làm gì
C. Cuốn sách cô ấy đọc khiến cô ấy bối rối về nhiều khái niệm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: confuse sb about sth: khiến ai bối rối về việc gì đó
D. Cuốn sách cô ấy đọc không có gì mới mẻ và không truyền cảm hứng. → Sai nghĩa.
Chọn A.
Câu 4:
Olga handed in her exam paper. She then realised that she had missed one question.
Kiến thức về câu đảo ngữ
Dịch: Olga đã nộp bài thi. Sau đó, cô ấy nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi.
→ Hành động “nộp bài thi” xảy ra trước, hành động “nhận ra bỏ sót một câu hỏi” xảy ra sau.
A. Sau khi nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, Olga mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: Having + Vp2/V-ed + O, S + V (QKĐ) + O: Sau khi…thì…
B. Mãi cho đến khi Olga nộp bài thi thì cô ấy mới nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…
C. Nếu Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy đã không nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp loại 1: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would + V-inf + O: Dùng để giả thiết về một hành động, sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
D. Chỉ sau khi Olga nhận ra rằng mình đã bỏ sót một câu hỏi, cô ấy mới nộp bài thi. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động dùng V-ing: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.
Câu đầy đủ: When we read, we learn new words and understand how they are used in context, which improves our language skills.
Chọn C.
Dịch: Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?
A. Lịch sử lây lan và ảnh hưởng toàn cầu của dịch tả lợn châu Phi (ASF).
B. Chi tiết về một đợt bùng phát ASF cụ thể tại Việt Nam.
C. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát các đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF).
D. Các triệu chứng và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi (ASF) đối với lợn.
Thông tin: Đoạn 1 (Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. b-a-c-d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.