Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
He is undoubtedly the best candidate for the job.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
He is undoubtedly the best candidate for the job.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Anh ta chắc chắn là ứng viên phù hợp nhất cho công việc.
→ “Undoubtedly” chỉ mức độ chắc chắn cao.
A. Anh ta có thể không phải là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: may not + V-inf: có thể không…, chỉ mức độ chắc chắn thấp
B. Anh ta có thể là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. “likely” chỉ mức độ chắc chắn thấp
C. Anh ta chắc chắn không phải là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. “Definitely not” chỉ mức độ chắc chắn thấp.
D. Anh ta chắc chắn là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Đúng. “Certainly” chỉ mức độ chắc chắn cao.
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It was such a difficult exam that many students failed.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Đó là một kỳ thi quá khó đến nỗi nhiều học sinh bị trượt.
→ Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…
A. Nhiều học sinh đã trượt kỳ thi vì nó đủ khó. → Sai nghĩa. Cấu trúc: adj + enough: đủ…
B. Kỳ thi quá dễ để bất kỳ ai cũng có thể trượt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì
C. Kỳ thi quá khó đến nỗi hầu như tất cả mọi người đều đỗ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…
D. Đó là một kỳ thi quá khó đến nỗi ít học sinh đỗ. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…; few + N (đếm được số nhiều): một vài, một ít (mang nghĩa phủ định).
Chọn D.
Câu 3:
The harsh weather conditions prevented us from completing the trip.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã ngăn cản chúng tôi hoàn thành chuyến đi.
→ Cấu trúc: prevent sb from doing sth: ngăn cản ai làm gì
A. Chúng tôi đã hoàn thành chuyến đi mặc dù điều kiện thời tiết khắc nghiệt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù
B. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã cho phép chúng tôi hoàn thành chuyến đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: enable sb to do sth: cho phép ai làm gì
C. Chính điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã ngăn cản chúng tôi hoàn thành chuyến đi. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
D. Chúng tôi đã không thể hoàn thành chuyến đi do thiếu sự chuẩn bị. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…
Chọn C.
Câu 4:
After months of practice, he finally mastered the piano.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Sau nhiều tháng luyện tập, cuối cùng anh ấy đã thành thạo piano.
A. Phải mất nhiều tháng luyện tập, anh ấy mới thành thạo piano. → Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai đó) mất bao nhiêu thời gian làm gì
B. Anh ấy thành thạo piano chỉ trong một ngày, mà không cần luyện tập. → Sai nghĩa. Cấu trúc: within + khoảng thời gian: trong vòng, without + N/V-ing: mà không…
C. Luyện tập trong nhiều tháng không giúp anh ấy thành thạo piano. → Sai nghĩa. V-ing đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ.
D. Anh ấy không bao giờ cần phải luyện tập để thành thạo piano. → Sai nghĩa. Cấu trúc: need to do sth: cần làm gì
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động dùng V-ing: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.
Câu đầy đủ: When we read, we learn new words and understand how they are used in context, which improves our language skills.
Chọn C.
Dịch: Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn
Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?
A. Lịch sử lây lan và ảnh hưởng toàn cầu của dịch tả lợn châu Phi (ASF).
B. Chi tiết về một đợt bùng phát ASF cụ thể tại Việt Nam.
C. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát các đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF).
D. Các triệu chứng và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi (ASF) đối với lợn.
Thông tin: Đoạn 1 (Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. b-a-c-d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.