Câu hỏi:

08/04/2026 20 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

He is undoubtedly the best candidate for the job.

A. He may not be the best candidate for the job.    
B. He is likely the best candidate for the job.    
C. He is definitely not the best candidate for the job.    
D. He is certainly the best candidate for the job.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Anh ta chắc chắn là ứng viên phù hợp nhất cho công việc.

→ “Undoubtedly” chỉ mức độ chắc chắn cao. 

A. Anh ta có thể không phải là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. Cấu trúc: may not + V-inf: có thể không…, chỉ mức độ chắc chắn thấp 

B. Anh ta có thể là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. “likely” chỉ mức độ chắc chắn thấp 

C. Anh ta chắc chắn không phải là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Sai nghĩa. “Definitely not” chỉ mức độ chắc chắn thấp. 

D. Anh ta chắc chắn là ứng viên phù hợp nhất cho công việc. → Đúng. “Certainly” chỉ mức độ chắc chắn cao.  

Chọn D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

It was such a difficult exam that many students failed.

A. Many students failed the exam because it was difficult enough.    
B. The exam was too easy for anyone to fail.    
C. The exam was so difficult that almost everyone passed.    
D. It was such a difficult exam that few students passed.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Đó là một kỳ thi quá khó đến nỗi nhiều học sinh bị trượt.

→ Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

A. Nhiều học sinh đã trượt kỳ thi vì nó đủ khó. → Sai nghĩa. Cấu trúc: adj + enough: đủ…

B. Kỳ thi quá dễ để bất kỳ ai cũng có thể trượt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V + O: quá…(để ai) làm gì 

C. Kỳ thi quá khó đến nỗi hầu như tất cả mọi người đều đỗ. → Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…

D. Đó là một kỳ thi quá khó đến nỗi ít học sinh đỗ. → Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O: quá…đến nỗi mà…; few + N (đếm được số nhiều): một vài, một ít (mang nghĩa phủ định).

Chọn D

Câu 3:

The harsh weather conditions prevented us from completing the trip.

A. We completed the trip despite the harsh weather conditions.    
B. The harsh weather conditions enabled us to complete the trip.    
C. It was the harsh weather conditions that prevented us from completing the trip.    
D. We couldn’t finish the trip due to our lack of preparation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã ngăn cản chúng tôi hoàn thành chuyến đi.

→ Cấu trúc: prevent sb from doing sth: ngăn cản ai làm gì 

A. Chúng tôi đã hoàn thành chuyến đi mặc dù điều kiện thời tiết khắc nghiệt. → Sai nghĩa. Cấu trúc: despite + N/V-ing: mặc dù 

B. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã cho phép chúng tôi hoàn thành chuyến đi. → Sai nghĩa. Cấu trúc: enable sb to do sth: cho phép ai làm gì 

C. Chính điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã ngăn cản chúng tôi hoàn thành chuyến đi. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

D. Chúng tôi đã không thể hoàn thành chuyến đi do thiếu sự chuẩn bị. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

Chọn C

Câu 4:

After months of practice, he finally mastered the piano.    

A. It took months of practice for him to finally master the piano.    
B. He mastered the piano within a day, without any practice.    
C. Practicing for months didn’t help him master the piano.    
D. He never needed to practice to master the piano.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Sau nhiều tháng luyện tập, cuối cùng anh ấy đã thành thạo piano.

A. Phải mất nhiều tháng luyện tập, anh ấy mới thành thạo piano. → Đúng. Cấu trúc: It + take(s) + time + (for sb) + to V: (Ai đó) mất bao nhiêu thời gian làm gì 

B. Anh ấy thành thạo piano chỉ trong một ngày, mà không cần luyện tập. → Sai nghĩa. Cấu trúc: within + khoảng thời gian: trong vòng, without + N/V-ing: mà không…

C. Luyện tập trong nhiều tháng không giúp anh ấy thành thạo piano. → Sai nghĩa. V-ing đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ. 

D. Anh ấy không bao giờ cần phải luyện tập để thành thạo piano. → Sai nghĩa. Cấu trúc: need to do sth: cần làm gì 

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. makes it easier to improve our language.                    
B. which improve our language skills.
C. improving our language skills.               
D. it improves our language skills.

Lời giải

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động dùng V-ing: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

Câu đầy đủ: When we read, we learn new words and understand how they are used in context, which improves our language skills.

Chọn C

Dịch: Khi đọc sách, chúng ta học được những từ mới và hiểu cách chúng được sử dụng theo ngữ cảnh, điều này cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của chúng ta.

Câu 2

A. The historical spread and global impact of African swine fever (ASF).    
B. The details of a specific ASF outbreak in Vietnam.    
C. The methods used to control African swine fever (ASF) outbreaks.    
D. The symptoms and effects of African swine fever (ASF) on pigs.

Lời giải

 Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Đoạn 1 chủ yếu nói về điều gì?

A. Lịch sử lây lan và ảnh hưởng toàn cầu của dịch tả lợn châu Phi (ASF).

B. Chi tiết về một đợt bùng phát ASF cụ thể tại Việt Nam.

C. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát các đợt bùng phát dịch tả lợn châu Phi (ASF).

D. Các triệu chứng và ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi (ASF) đối với lợn.

Thông tin: Đoạn 1 (Dịch tả lợn châu Phi là một trong những loại bệnh nguy hiểm nhất ở lợn. Kể từ ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Đông Phi vào đầu những năm 1900, dịch tả lợn châu Phi (ASF) đã lan sang Kenya vào những năm 1920; các đợt bùng phát xuyên lục địa ở châu Âu và Nam Mỹ vào những năm 1960 và ở Georgia (Caucasus) vào năm 2007 đã khiến cho dịch lan sang các nước láng giềng ở phía đông Georgia sau đó. Cùng với các đợt bùng phát ở lãnh thổ phía đông Liên bang Nga, nhiều đợt bùng phát ASF cấp tính đã được ghi nhận ở Trung Quốc vào năm 2018.)

Chọn A

Câu 3

A. I need salt, but I don’t see it around. Can someone direct me?.    
B. Hey, I can’t find the salt. Should I check another supermarket?.    
C. Excuse me, could you help me find where the salt is?.    
D. Do you know if this store sells salt? I haven’t seen it.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It is made from recycled plastic bottles.                        
B. It has a larger crew than average.    
C. It travels at a faster speed.                  
D. It is significantly heavier.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Printed textbooks are likely more cost-effective than digital ones.      
B. Printed textbooks are likely less expensive than digital ones.      
C. Digital textbooks are probably less cost-effective than printed ones.      
D. Digital textbooks are probably more cost-effective than printed ones.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP