Câu hỏi:

08/04/2026 20 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Digital reading may be better for students than print reading.

A. Print reading is likely not as bad for students as digital reading.    
B. Print reading is probably not as good for students as digital reading.    
C. Print reading is definitely better for students than digital reading.    
D. Print reading is certainly worse for students than digital reading.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Đọc sách điện tử có thể tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách in.

→ Cấu trúc: Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

A. Đọc sách in có thể không tệ đối với sinh viên như đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

B. Đọc sách in có thể không tốt đối với sinh viên như đọc sách điện tử.

→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O. 

C. Đọc sách in chắc chắn tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

D. Đọc sách in chắc chắn tệ hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The cake was so delicious that everyone asked for a second serving.

A. It was such a delicious cake that everyone asked for a second serving.    
B. The cake was too delicious for everyone to ask for a second serving.    
C. Everyone asked for a second delicious cake to be served.    
D. Everyone was given a second serving of the delicious cake.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Đó là chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người đều muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

B. Chiếc bánh quá ngon đến nỗi mọi người không muốn ăn thêm một phần nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

C. Mọi người đều muốn ăn thêm một phần bánh ngon nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: ask for sth to be Vp2/V-ed: muốn/yêu cầu cái gì được làm 

D. Mọi người đều được đưa thêm một phần bánh ngon nữa.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì quá khứ đơn: was/were + Vp2/V-ed. 

Chọn A.  

Câu 3:

The results of her hard work brought my little sister great joy.

A. The results of her hard work pleasantly surprised my little sister.    
B. My little sister learned the value of hard work from her results.    
C. My little sister was thrilled with the results of her hard work.    
D. What my little sister achieved through hard work is fantastic.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Kết quả của sự chăm chỉ đã mang lại cho em gái tôi niềm vui lớn.

→ Cấu trúc: bring somebody great joy: mang lại cho ai đó niềm vui lớn 

A. Kết quả của sự chăm chỉ đã làm em gái tôi ngạc nhiên một cách thích thú.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: pleasantly surprise somebody: khiến ai đó ngạc nhiên một cách thích thú 

B. Em gái tôi đã học được giá trị của sự chăm chỉ từ kết quả của mình.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: learn something from somebody/something: học được gì từ ai/cái gì 

C. Em gái tôi đã rất vui mừng với kết quả của sự chăm chỉ của mình.

→ Đúng. Cấu trúc: be thrilled with…: vui mừng với…

D. Những gì em gái tôi đạt được thông qua sự chăm chỉ thật tuyệt vời.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc mệnh đề danh từ: What/Where/If… + S + V

Chọn C

Câu 4:

Immediately after the last bell chimed, the students hastily left the classroom for summer vacation.

A. Hardly had the students heard the last bell than they promptly commenced packing for their summer vacation.    
B. The students wasted no time in the classroom once the last bell heralded the beginning of summer vacation.    
C. Following the toll of the final bell, the students eagerly assembled outside the classroom to plan for summer vacation.    
D. No sooner had the final bell sounded than the students dashed out of the classroom to enjoy their summer vacation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Ngay sau khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, học sinh vội vã rời khỏi lớp học để nghỉ hè.

A. Ngay khi nghe thấy tiếng chuông cuối cùng, học sinh đã nhanh chóng bắt đầu chuẩn bị hành lý cho kỳ nghỉ hè.

→ Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Học sinh không lãng phí chút thời gian trong lớp học một khi tiếng chuông cuối cùng báo hiệu kỳ nghỉ hè bắt đầu. → Sai nghĩa. 

C. Sau tiếng chuông cuối cùng, học sinh háo hức tập trung bên ngoài lớp học để lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè. → Sai nghĩa. 

D. Ngay khi tiếng chuông cuối cùng vang lên, học sinh đã chạy ra khỏi lớp học để tận hưởng kỳ nghỉ hè của mình.

→ Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

Chọn D.  

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. I don’t drive, so I don’t care.              
B. Yeah, filling up costs a lot more now.    
C. No, I can’t. It’s unbelievable.             
D. That doesn’t affect me at all.

Lời giải

 Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp

Rachel: Giá dầu dạo này tăng cao quá, tin nổi không?

Trung: _______

A. Mình không lái xe, nên không quan tâm.                         B. Ừ, đổ đầy bình giờ tốn kém quá.

C. Không thể tin được, khó tin quá.        D. Chẳng có ảnh hưởng gì đến mình.

- ‘Can you believe...’ có dạng như câu hỏi nhưng thực chất là một câu cảm thán, không phải hỏi về khả năng nên không trả lời ‘Yes/No, S + can(not)’.

Chọn B.

Lời giải

Kiến thức về sắp xếp hội thoại

Chọn A

Dịch: 

c. Tớ có thể tìm quán phở ngon nào ở đâu quanh đây nhỉ?

b. Nếu cậu có thể đợi năm phút, tớ sẽ dẫn cậu đến đó. 

d. Tớ đang vội và cần phải đi ngay bây giờ.

a. Vậy thì tớ sẽ vẽ cho cậu cái bản đồ đến đó vậy. 

Câu 3

A. Consequently.   
B. Primarily.          
C. Evidently.         
D. Positively.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. respects.              
B. permits.               
C. protects.                       
D. claims.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Perhaps the rain is on the way as clouds are gathering.    
B. When the clouds come together, the rain might worsen.    
C. Rain is the certain result of clouds coming together.    
D. Maybe it’s going to rain as soon as the clouds gather.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. researchers.                                        
B. countries.                         
C. positive experiences.                           
D. people. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP