Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
The clouds are gathering. It’s going to rain.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn
Dịch: Mây đang tụ lại. Trời sắp mưa.
A. Có lẽ trời sẽ mưa vì mây đang tụ lại. → Đúng. Cấu trúc: be on the way: trên đường đi (nghĩa đen), chỉ điều gì đó sắp xảy ra, diễn ra (nghĩa bóng); as + clause: vì
B. Khi mây tụ lại, mưa có thể to hơn. → Sai nghĩa. Ở câu gốc, trời chưa mưa. Ở câu này, mưa rồi và chỉ mưa to hơn khi mây tụ lại.
C. Mưa là kết quả chắc chắn của mây tụ lại. → Sai nghĩa. Việc mây tụ lại chưa chắc sẽ dẫn đến kết quả trời sẽ mưa.
D. Có lẽ trời sẽ mưa ngay khi mây tụ lại. → Sai nghĩa. Ở câu gốc, mây đang tụ lại rồi chứ không phải chưa diễn ra.
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I can ask someone to take me there or use public transport. I prefer the latter choice.
I can ask someone to take me there or use public transport. I prefer the latter choice.
Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa
Dịch: Tôi có thể nhờ người đưa tôi đến đó hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Tôi thích lựa chọn thứ hai hơn.
A. Tôi có thể sử dụng phương tiện giao thông công cộng, vì vậy tôi không cần phải nhờ người đưa tôi đến đó.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: (not) need to V: (không) cần làm gì
B. Tôi thích đến đó bằng phương tiện giao thông công cộng hơn là nhờ người đưa đến.
→ Đúng. Cấu trúc: S + would rather (’d rather) + N/V-inf + than/or + N/V-inf: thích cái gì/làm gì hơn cái gì/làm gì
C. Tôi sẽ thử sử dụng phương tiện giao thông công cộng trước khi nhờ người đưa đến đó.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: try + V-ing: thử làm gì đó; before + V-ing: trước khi làm gì
D. Tôi quyết định sử dụng phương tiện giao thông công cộng mà không nhờ ai đưa tôi đến đó cả.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: decide to V: quyết định làm gì; without + N/V-ing: mà không…
Chọn B.
Câu 3:
They did not have access to education. It restricted their ability to reach their career targets.
Kiến thức về câu chẻ
Dịch: Họ không được đi học. Điều này hạn chế khả năng đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.
A. Họ có thể vượt qua hạn chế về cơ hội nghề nghiệp khi họ được đi học.
→ Sai nghĩa. Ngược nghĩa với câu gốc.
B. Rõ ràng là việc được đi học đã giúp họ đạt được ước mơ nghề nghiệp của mình.
→ Sai nghĩa. Ngược nghĩa với câu gốc.
C. Nếu họ được đi học, họ sẽ có thể hướng tới mục tiêu nghề nghiệp của mình.
→ Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2: If + S + V (QKĐ) + O, S + would/could/should + V-inf + O: Dùng để diễn tả tình huống, hành động không có thật và không thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
D. Chính việc không được đi học đã cản trở khả năng đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ.
→ Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.
Chọn D.
Câu 4:
She eventually earned the opportunity to join the national debate competition on behalf of her school. It took years of effort.
Kiến thức về diễn đạt câu
Dịch: Cuối cùng cô ấy cũng có cơ hội đại diện trường tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc. Phải mất nhiều năm nỗ lực.
A. Học tập chăm chỉ trong nhiều năm đã góp phần vào thành công cuối cùng của cô ấy trong cuộc thi hùng biện toàn quốc với tư cách là đại diện cho trường của mình.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: contribute to: đóng góp, góp phần vào
B. Cô ấy phải mất nhiều năm nỗ lực cuối cùng mới có cơ hội tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc do trường của mình tổ chức.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It + take(s) + (sb) + time + to V: (Ai) mất bao nhiêu thời gian làm gì
C. Sau nhiều năm học tập chăm chỉ, cuối cùng cô ấy đã được chọn để đại diện cho trường của mình tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc.
→ Đúng. Cấu trúc: get selected to stand for her school: được chọn để đại diện cho trường tham gia = earn the opportunity to join…on behalf of her school: có cơ hội đại diện trường tham gia...
D. Nhờ nỗ lực không ngừng, cuối cùng cô ấy đã tham gia cuộc thi hùng biện toàn quốc với tư cách là đại diện cho trường của mình trong nhiều năm.
→ Sai nghĩa. Cô ấy chưa tham gia cuộc thi, chứ không phải đã tham gia trong nhiều năm.
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp
Rachel: Giá dầu dạo này tăng cao quá, tin nổi không?
Trung: _______
A. Mình không lái xe, nên không quan tâm. B. Ừ, đổ đầy bình giờ tốn kém quá.
C. Không thể tin được, khó tin quá. D. Chẳng có ảnh hưởng gì đến mình.
- ‘Can you believe...’ có dạng như câu hỏi nhưng thực chất là một câu cảm thán, không phải hỏi về khả năng nên không trả lời ‘Yes/No, S + can(not)’.
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Đọc sách điện tử có thể tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách in.
→ Cấu trúc: Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
A. Đọc sách in có thể không tệ đối với sinh viên như đọc sách điện tử.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
B. Đọc sách in có thể không tốt đối với sinh viên như đọc sách điện tử.
→ Đúng. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
C. Đọc sách in chắc chắn tốt hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
D. Đọc sách in chắc chắn tệ hơn đối với sinh viên so với đọc sách điện tử.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
Chọn B.
Câu 3
A. c-b-d-a.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.