Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
You’ll find that the Microcar is really very economical to drive, as it consumes very little fuel.
Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/ phrase in each question.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- economical /ˌiːkəˈnɒmɪkl/, /ˌekəˈnɑːmɪkl/ (adj): sử dụng tiết kiệm
A. exorbitant /ɪɡˈzɔːbɪtənt/ (adj): rất đắt đỏ
B. fuel-efficient /ˌfjuːəl ɪˈfɪʃnt/ (adj): tiết kiệm nhiên liệu
C. comfortable /ˈkʌmf(ə)təbl/ (adj): thoải mái
D. low-cost /ˌləʊ ˈkɒst/, /ˌləʊ ˈkɔːst/ (adj): giá rẻ
→ economical = fuel-efficient. Chọn B.
Dịch: Bạn sẽ thấy rằng chiếc Microcar thực sự rất tiết kiệm nhiên liệu khi lái, vì nó tiêu hao rất ít nhiên liệu.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The doctor said that the old woman had passed away peacefully in her sleep.
Kiến thức về từ đồng nghĩa
- pass away /pɑːs əˈweɪ/, /pæs əˈweɪ/ (phr. v): qua đời (cách nói giảm nói tránh thay cho ‘die’)
A. exist /ɪɡˈzɪst/ (v): tồn tại
B. breathe /briːð/ (v): hít thở
C. die /daɪ/ (v): chết đi
D. dream /driːm/ (v): mơ
→ pass away = die. Chọn C.
Dịch: Bác sĩ nói rằng bà lão đã ra đi thanh thản trong giấc ngủ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài
Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?
A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.
B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.
C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.
D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.
Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về câu so sánh
Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.
→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn.
A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa.
B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì
C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.
→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).
D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.
→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. influences.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. a-b-d-c.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.