Câu hỏi:

08/04/2026 20 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The sun is shining brightly. It’s a perfect day for a picnic.

A. It’s likely to rain today because the sun is shining.     
B. The bright sun makes it a great day for a picnic.     
C. A picnic is impossible today due to the bright sun.     
D. It’s too sunny to enjoy a picnic today. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Mặt trời đang chiếu chói chang. Hôm nay là ngày lý tưởng để đi dã ngoại.

A. Hôm nay trời có khả năng sẽ mưa vì mặt trời đang chiếu chói chang.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

B. Mặt trời chói chang biến hôm nay thành một ngày tuyệt vời để đi dã ngoại. → Đúng. 

C. Hôm nay không thể đi dã ngoại vì trời nắng chói chang. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: vì 

D. Hôm nay trời quá nắng để đi dã ngoại.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + too + adj + (for sb) + to V: quá…(để ai) làm gì 

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I can’t stand being late for appointments.    

A. I enjoy being late for appointments.    
B. Being late for appointments is something I like.    
C. I don’t mind arriving late for appointments.    
D. I dislike it when I am late for appointments.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi không thể chịu được việc đến muộn trong các cuộc hẹn.

→ Cấu trúc: can’t stand + V-ing: không thể chịu được việc phải làm gì đó

A. Tôi thích đến muộn trong các cuộc hẹn. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì 

B. Đến muộn trong các cuộc hẹn là điều tôi thích. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: V-ing đứng đầu câu làm chủ ngữ. 

C. Tôi không ngại đến muộn trong các cuộc hẹn. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: not mind + V-ing: không ngại làm gì 

D. Tôi không thích khi đến muộn trong các cuộc hẹn.

→ Đúng. Cấu trúc: dislike sth/doing sth: không thích cái gì/làm gì 

Chọn D

Câu 3:

Their collaboration made the project a huge success.

A. It was their collaboration that made the project successful.    
B. The project succeeded due to a lack of collaboration.    
C. Their failure to collaborate led to the project’s success.    
D. The project failed because they collaborated.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Sự hợp tác của họ đã khiến cho dự án thành công rực rỡ.

A. Chính sự hợp tác của họ đã khiến cho dự án thành công. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

B. Dự án thành công do thiếu sự hợp tác. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: vì 

C. Việc họ không hợp tác đã dẫn đến thành công của dự án. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead to: dẫn đến 

D. Dự án thất bại vì họ đã hợp tác. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

Chọn A

Câu 4:

She was determined to become a professional swimmer. It required early morning training sessions for several years.

A. Her determination to become a professional swimmer led her to train every morning for years. 
B. She trained for years in the morning because she was determined to become a professional swimmer.    
C. Her determination to become a professional swimmer pushed her to undergo years of early morning practice.    
D. She became a professional swimmer after several years of early morning training sessions.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Cô ấy quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp. Điều này đòi hỏi phải tập luyện vào sáng sớm trong nhiều năm.

A. Quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp đã khiến cô ấy tập luyện vào mỗi sáng trong nhiều năm. → Sai nghĩa. Cấu trúc: lead sb to do sth: khiến ai đó làm gì 

B. Cô ấy tập luyện vào buổi sáng trong nhiều năm vì cô ấy quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

C. Quyết tâm trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp đã thúc đẩy cô ấy phải trải qua nhiều năm luyện tập vào sáng sớm. → Đúng. 

D. Cô ấy đã trở thành một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp sau nhiều năm tập luyện vào sáng sớm. → Sai nghĩa. Cô ấy quyết tâm trở thành vận động viên bơi lội chuyên nghiệp, chứ chưa thực sự làm nghề đó. 

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Her first dive at the age of 16.    
B. A marine biology class she took as a child.    
C. Spending hours on the beach looking at the sea.    
D. Reading books about underwater exploration.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?

A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.

B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.

C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.

D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.

Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)

Chọn C

Câu 2

A. Regular breaks definitely decrease productivity during long work hours.    
B. Taking breaks might have no effect on productivity during long work hours.    
C. Productivity during long work hours is unaffected by taking breaks.    
D. It is likely that taking breaks increases productivity during long work hours.

Lời giải

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn. 

A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa. 

B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì 

C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).

D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

Chọn D.  

Câu 3

A. influences.              

B. influencing.         
C. influence.                     
D. influenced.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 500-year-old rock art.    
B. northern New South Wales.    
C. granite rock.                                                                                                 
D. intense and rapid temperature change of the fires.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It doesn’t matter.                                 
B. I’m too tired to think about it.    
C. Let’s walk; it’s a nice day for it.         
D. No, we shouldn’t. Call a taxi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP