Câu hỏi:

08/04/2026 19 Lưu

Read the passage below and choose A, B, C, or D to fill in each blank from 131 to 135.

    Although your personality may be inherited to some degree, it is clearly also (131) _______ by the people around you. But as you enter your teenage years, who plays the more significant role in this process: your family or your friends?          

    During the early years of your life, you primarily (132) _______ your time with your family. Even though your parents take responsibility for shaping your behaviour, it is probably your siblings who have the greatest effect. For example, how you interact with your brother or sister while playing games may affect how competitive or conciliatory you become. Similarly, you are more likely to be thick-skinned (133) _______ sibling!         

    However, once you enter your teenage years, you spend less time with your family and more time with your friends. Moreover, you start to become more aware of your own (134) _______ and how you would like to develop. Consequently, you may choose friends whose personality traits you admire. You may even go so far as to emulate those traits. At the same time, you may start to distance yourself from your family, (135) _______, since that is part of growing up and becoming more independent.         

    Although your family remains an important part of your life, it is clear to me that, during your teenage years, your social circle exerts a greater influence. Many aspects of your personality from childhood can survive, but new ones will develop as you make your way towards adulthood with the help of your friends.

Although your personality may be inherited to some degree, it is clearly also (131) _______ by the people around you.

A. influences.              

B. influencing.         
C. influence.                     
D. influenced.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Câu bị động với thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Vp2/V-ed + O + (by sb). Chọn D.

Dịch: Mặc dù tính cách của bạn có thể được di truyền ở một mức độ nào đó, nhưng rõ ràng là nó cũng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

During the early years of your life, you primarily (132) _______ your time with your family.

A. spend.                     

B. take.                    
C. dedicate.                      
D. provide. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm động từ 

A. spend (v): dành

B. take (v): cầm, nắm, lấy 

C. dedicate (v): cống hiến 

D. provide (v): cung cấp 

Ta có: spend time with sb: dành thời gian với ai. Chọn A.

Dịch: Trong những năm đầu đời, bạn chủ yếu dành thời gian với gia đình.

Câu 3:

Similarly, you are more likely to be thick-skinned (133) _______ sibling!         

A. if you grow up with an insensitive.         
B. had you grown up with an insensitive.                                     
C. despite growing up with an insensitive.                  
D. were you to grow up with an insensitive.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. if + S + V (HTĐ) + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 0: If + S + V (HTĐ) + O, S + V (HTĐ) + O)

B. had + S + Vp2/V-ed + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 3 đảo: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/should/could + have + Vp2/V-ed + O)

C. despite + N/V-ing: mặc dù                 

D. were + S + to V + O: nếu (vế điều kiện của câu điều kiện loại 2 đảo: Were + S + to V + O, S + would/should/could + V-inf + O)

→ Ở đây ta dùng câu điều kiện loại 0 để diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A

Dịch: Tương tự như vậy, bạn có nhiều khả năng trở nên trơ lì hơn nếu lớn lên cùng với một người anh chị em vô cảm!

Câu 4:

Moreover, you start to become more aware of your own (134) _______ and how you would like to develop.

A. interest.                   

B. personality.         
C. ambition.                     
D. capability.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng

A. interest (n): sở thích

B. personality (n): tính cách, nhân phẩm

C. ambition (n): tham vọng 

D. capability (n): khả năng 

Chọn B

Dịch: Hơn nữa, bạn bắt đầu nhận thức rõ hơn về tính cách của bản thân và cách bạn muốn phát triển.

Câu 5:

At the same time, you may start to distance yourself from your family, (135) _______, since that is part of growing up and becoming more independent.         

A. despite having a close relationship with them.    
B. notwithstanding your close relationship with them.    
C. regardless of having a good relationship with them.    
D. even if you have a good relationship with them.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu 

A. despite + N/V-ing: mặc dù 

B. notwithstanding + N/the fact that + S + V, S + V: mặc dù 

C. regardless of N/V-ing: bất kể 

D. even if + S + V: ngay cả khi  

Chọn D.

Dịch: Đồng thời, bạn có thể bắt đầu xa lánh gia đình, ngay cả khi bạn có mối quan hệ tốt với họ, vì đó là một phần của quá trình trưởng thành và trở nên độc lập hơn. 

Dịch bài đọc: 

Mặc dù tính cách của bạn có thể được di truyền ở một mức độ nào đó, nhưng rõ ràng là nó cũng bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh. Nhưng khi bạn bước vào tuổi thiếu niên, ai đóng vai trò quan trọng hơn trong việc hình thành tính cách của bạn: gia đình hay bạn bè?

Trong những năm đầu đời, bạn chủ yếu dành thời gian với gia đình. Mặc dù cha mẹ đóng vai trò định hình hành vi của bạn, nhưng có lẽ anh chị em của bạn mới là những người có ảnh hưởng lớn nhất. Ví dụ, cách bạn tương tác với anh chị em của mình khi chơi trò chơi có thể ảnh hưởng đến mức độ tranh đua hoặc hòa giải của bạn. Tương tự như vậy, bạn có nhiều khả năng trở nên trơ lì hơn nếu lớn lên cùng với một người anh chị em vô cảm! 

Tuy nhiên, khi bạn bước vào tuổi thiếu niên, bạn dành ít thời gian hơn với gia đình và nhiều thời gian hơn cho bạn bè. Hơn nữa, bạn bắt đầu nhận thức rõ hơn về tính cách của bản thân và cách bạn muốn phát triển. Do đó, bạn có thể chọn những người bạn có tính cách mà bạn mong muốn có. Bạn thậm chí có thể đi xa hơn khi bắt chước những tính cách đó. Đồng thời, bạn có thể bắt đầu xa lánh gia đình, ngay cả khi bạn có mối quan hệ tốt với họ, vì đó là một phần của quá trình trưởng thành và trở nên độc lập hơn. 

Mặc dù gia đình vẫn là một phần quan trọng trong cuộc sống của bạn, nhưng rõ ràng đối với tôi, trong những năm tháng tuổi thiếu niên, vòng tròn xã hội của bạn có ảnh hưởng lớn hơn. Nhiều khía cạnh tính cách của bạn từ thời thơ ấu có thể vẫn duy trì, nhưng những khía cạnh mới sẽ phát triển khi bạn trưởng thành với sự giúp đỡ của bạn bè.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Her first dive at the age of 16.    
B. A marine biology class she took as a child.    
C. Spending hours on the beach looking at the sea.    
D. Reading books about underwater exploration.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài 

Dịch: Điều gì đã khơi dậy niềm đam mê suốt đời của Sylvia Earle đối với các đại dương trên thế giới?

A. Lần lặn đầu tiên của bà vào năm 16 tuổi.

B. Một lớp sinh học biển mà bà đã tham gia khi còn nhỏ.

C. Dành hàng giờ trên bãi biển để nhìn ra biển.

D. Đọc sách về thám hiểm dưới nước.

Thông tin: She became interested in the world’s oceans from an early age. As a child, she liked to stand on the beach for hours and look at the sea, wondering what it must be like under the surface. (Bà bắt đầu quan tâm đến các đại dương trên thế giới từ khi còn nhỏ. Khi đó, bà thích đứng trên bãi biển hàng giờ liền và nhìn ra biển, tự hỏi bên dưới bề mặt biển sẽ như thế nào.)

Chọn C

Câu 2

A. Regular breaks definitely decrease productivity during long work hours.    
B. Taking breaks might have no effect on productivity during long work hours.    
C. Productivity during long work hours is unaffected by taking breaks.    
D. It is likely that taking breaks increases productivity during long work hours.

Lời giải

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Việc nghỉ giải lao thường xuyên có thể làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Động từ khuyết thiếu “may” dùng để đưa ra phỏng đoán mang tính không chắc chắn. 

A. Việc nghỉ giải lao thường xuyên chắc chắn làm giảm năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. → Sai nghĩa. 

B. Việc nghỉ giải lao có thể không ảnh hưởng đến năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ. 

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: have no effect on sb/sth: không ảnh hưởng đến ai/cái gì 

C. Năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ không bị ảnh hưởng bởi việc nghỉ giải lao.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc câu bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2/V-ed + (by O).

D. Có khả năng là nghỉ giải lao làm tăng năng suất lao động khi làm việc nhiều giờ.

→ Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: động từ trong mệnh đề thường chia ở thì tương lai đơn để chỉ khả năng xảy ra của việc nào đó.

Chọn D.  

Câu 3

A. It’s likely to rain today because the sun is shining.     
B. The bright sun makes it a great day for a picnic.     
C. A picnic is impossible today due to the bright sun.     
D. It’s too sunny to enjoy a picnic today. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 500-year-old rock art.    
B. northern New South Wales.    
C. granite rock.                                                                                                 
D. intense and rapid temperature change of the fires.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It doesn’t matter.                                 
B. I’m too tired to think about it.    
C. Let’s walk; it’s a nice day for it.         
D. No, we shouldn’t. Call a taxi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP