Câu hỏi:

08/04/2026 28 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

The light is blinking. The bulb will burn out soon.

A. The blinking light means the bulb will burn out soon.    
B. The bulb is going to burn out because the light is blinking.    
C. It’s certain that the bulb will burn out soon.    
D. The bulb must be burning out because the light is blinking.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ khuyết thiếu, trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

Dịch: Bóng đèn đang nhấp nháy. Nó sẽ sớm cháy.

→ Thì tương lai đơn (will burn out) diễn tả một dự đoán không chắc chắn xảy ra.

A. Bóng đèn nhấp nháy có nghĩa là nó sẽ sớm cháy. → Đúng. Thì tương lai đơn (will burn out) diễn tả một dự đoán không chắc chắn xảy ra.

B. Bóng đèn sắp cháy vì nó đang nhấp nháy. → Sai nghĩa. Thì tương lai gần (is going to burn out) diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai (mang tính chắc chắn cao).

C. Chắc chắn là bóng đèn sẽ sớm cháy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: It’s certain that + S + V: Chắc chắn rằng…, mệnh đề theo sau nó mang tính chắc chắn. 

D. Bóng đèn chắc hẳn phải đang cháy vì nó đang nhấp nháy. → Sai nghĩa. Cấu trúc: must be V-ing: chắc hẳn phải đang, dùng để đưa ra dự đoán 1 sự việc đang xảy ra ở hiện tại. 

Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I will stay at home unless it stops raining.

A. I won’t go out if it doesn’t stop raining.    
B. If it rains, I will go out.    
C. I will stay home if the rain stops raining.    
D. I will go out even if it rains.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Tôi sẽ ở nhà trừ khi trời ngừng mưa.

→ Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “unless”: Unless + S + V (HTĐ/thể khẳng định), S + will/can + V-inf: Được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

A. Tôi sẽ không ra ngoài nếu trời không ngừng mưa. → Đúng. Câu điều kiện loại 1: If + V (HTĐ), S + will/can + V-inf: Được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

B. Nếu trời mưa, tôi sẽ ra ngoài. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1. 

C. Tôi sẽ ở nhà nếu trời ngừng mưa. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1. 

D. Tôi sẽ ra ngoài ngay cả khi trời mưa. → Sai nghĩa. Cấu trúc: even if + clause: ngay cả khi…

Chọn A

Câu 3:

The absence of a clear plan led to confusion among the team members.

A. The team members were confused because of a clear plan.    
B. It was the absence of a clear plan that caused confusion.   
C. The team members were not confused due to the lack of a clear plan.    
D. It was the presence of a plan that caused confusion.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu chẻ 

Dịch: Việc không có kế hoạch rõ ràng đã dẫn đến sự nhầm lẫn giữa các thành viên trong nhóm.

A. Các thành viên trong nhóm đã bị nhầm lẫn do kế hoạch rõ ràng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: because of + N/V-ing: bởi vì…

B. Chính việc không có kế hoạch rõ ràng đã gây ra sự nhầm lẫn. → Đúng. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + is/was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + V + O.

C. Các thành viên trong nhóm không bị nhầm lẫn vì thiếu kế hoạch rõ ràng. → Sai nghĩa. Cấu trúc: due to + N/V-ing: do/vì…

D. Chính việc có kế hoạch đã gây ra sự nhầm lẫn. → Sai nghĩa. Câu có sử dụng cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ. 

Chọn B

Câu 4:

She became a well-known author after spending years writing her first book.

A. After years of writing, she became a well-known author.    
B. She wrote her first book in a week and gained instant fame.    
C. She never became a well-known author despite writing for years.    
D. Writing her first book took no time, but she remained unknown.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về diễn đạt câu

Dịch: Bà đã trở thành một tác giả nổi tiếng sau nhiều năm viết cuốn sách đầu tay của mình.

A. Sau nhiều năm viết lách, bà đã trở thành một tác giả nổi tiếng. → Đúng.

B. Bà đã viết cuốn sách đầu tay của mình trong một tuần và nổi tiếng ngay lập tức. → Sai nghĩa. 

C. Bà chưa bao giờ trở thành một tác giả nổi tiếng mặc dù đã viết lách trong nhiều năm. 

→ Sai nghĩa. 

D. Việc viết cuốn sách đầu tay không mất nhiều thời gian, nhưng bà vẫn chưa được biết đến. 

→ Sai nghĩa. 

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The projected increase in the global elderly population and the associated challenges.    
B. The benefits of improved nutrition and sanitation on the aging population.    
C. The success of developing countries in managing their elderly populations.    
D. The role of charities in addressing the needs of older persons.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?

A. Dự báo về sự gia tăng dân số người cao tuổi toàn cầu và những thách thức liên quan.

B. Lợi ích của dinh dưỡng và vệ sinh được cải thiện đối với dân số già hóa.

C. Thành công của các nước đang phát triển trong việc quản lý số lượng người cao tuổi.

D. Vai trò của các tổ chức từ thiện trong việc giải quyết nhu cầu của người cao tuổi.

Thông tin: The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng thế giới cần phải sẵn sàng để chuẩn bị cho tác động của tình trạng dân số già hóa nhanh chóng - đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Một báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho biết, trong vòng 10 năm, số người trên 60 tuổi sẽ vượt mốc một tỷ. Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)

Chọn A

Câu 2

A. increases.                

B. will increase.      
C. increased.     
D. increasing. 

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A

Dịch: Khi chúng ta đọc nhiều thể loại khác nhau, chẳng hạn như tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết, nó giúp chúng ta tăng vốn hiểu biết.

Câu 3

A. I don’t want any cheese on my pizza. I’m allergic to it.    
B. I’d like to order a pizza without cheese, please. I have an allergy.    
C. Could I grab a pizza minus the cheese? My body doesn’t like cheese.    
D. Hey, can I get a pizza without cheese? Allergies, you know?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bitcoins are created to replace traditional currencies like dollars and euros.    
B. National currencies, such as dollars and euros, are used as alternatives to bitcoins.    
C. Bitcoins are similar to traditional currencies but are not intended to replace them.    
D. Traditional currencies like dollars and euros are less useful compared to bitcoins.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I haven’t watched it yet. 
B. I was sleeping, sorry. 
C. It was absolutely fantastic!. 
D. I’m not sure what to do.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP