Câu hỏi:

08/04/2026 31 Lưu

Choose A, B, C, or D to answer each question.
You’ve had a long day and decide to treat yourself to dinner at a popular pizza restaurant. After browsing the menu, you’re ready to order, but there’s one issue: you’re allergic to cheese. How can you clearly and politely ask for a pizza with no cheese?    

A. I don’t want any cheese on my pizza. I’m allergic to it.    
B. I’d like to order a pizza without cheese, please. I have an allergy.    
C. Could I grab a pizza minus the cheese? My body doesn’t like cheese.    
D. Hey, can I get a pizza without cheese? Allergies, you know?.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Sau một ngày làm việc dài, bạn quyết định tự thưởng cho bản thân một bữa tối tại nhà hàng pizza nổi tiếng. Bạn xem thực đơn và sẵn sàng gọi món, nhưng bạn bị dị ứng với phô mai. Bạn sẽ yêu cầu một chiếc pizza không phô mai một cách rõ ràng và lịch sự như thế nào?

A. Tôi không muốn một tí phô mai nào trên pizza của tôi. Tôi bị di ứng phô mai.

B. Tôi muốn một chiếc pizza không có phô mai, làm ơn. Tôi bị dị ứng.

C. Tôi có thể gọi một pizza không có phô mai không. Người tôi không thích phô mai.

D. Này, tôi gọi một pizza không có phô mai được không? Bị dị ứng, bạn biết chứ?

→ A trực tiếp đưa ra yêu cầu, giọng điệu không được lịch sự.

→ C và D có lịch sự khi đặt câu hỏi gián tiếp, tuy nhiên giọng điệu và cách dùng từ (‘minus’, ‘hey’, ‘you know’) có phần thân mật như đang nói chuyện với bạn bè.

→ Ngôn ngữ và giọng điệu của B đầy đủ lịch sự và rõ ràng (‘I would like’, ‘please’).

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Elliot, a manager, is assessing the performance of Violet, an employee. What would be the best response for Violet in this situation?

Elliot: We need to discuss the recent feedback from your colleagues. How do you plan to address their concerns?

Violet: _______

A. I don’t think their feedback is entirely fair or balanced.    
B. I’ll handle it the way I always do. There’s no need to worry.    
C. I’m taking their comments seriously and developing an action plan.   
D. Thanks for thinking of me, but I don’t feel like dealing with them yet.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Quản lý Elliot đang đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên Violet. Câu trả lời tốt nhất cho Violet trong tình huống này là gì?

Elliot: Ta cần thảo luận về feedback gần đây từ các đồng nghiệp về em. Em định phản hồi với họ thế nào?

Violet: _______

A. Em không nghĩ feedback của họ là hoàn toàn công bằng.

→ Từ chối nhận phê bình và không thể hiện mong muốn cải thiện trong công việc.

B. Em sẽ xử lý theo cách em vẫn thường làm. Anh không cần lo lắng.

→ Không đưa ra được phương án cụ thể, thể hiện không chuyên nghiệp.

C. Em đang nghiêm túc xem xét các feedback và lên kế hoạch điều chỉnh.

→ Cho thấy xem trọng các feedback và chủ động đưa ra phương án hành động.

D. Cảm ơn đã nghĩ đến em, nhưng em chưa muốn giải quyết chuyện này.

→ Né tránh vấn đề, không chuyên nghiệp.

Chọn C.

Câu 3:

Following are statements about guns. Which statement can be a fact?

A. Only law enforcement officers should carry guns.    
B. A gun is an excellent choice for a self-defense weapon.    
C. About six in ten U.S. adults (58%) favor stricter gun laws.    
D. It’s perfectly normal for kids to pretend to play with fake guns.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức phân biệt sự thật và ý kiến  

Dưới đây là bốn câu nói về súng. Câu nào có thể là một sự thật?

A. Chỉ có các cảnh sát thực thi pháp luật mới nên được mang súng.

→ Một ý kiến chủ quan, có thể dễ dàng nhận biết qua từ ‘should’.

B. Súng là lựa chọn tuyệt vời để làm vũ khí tự vệ.

→ Một ý kiến, nhận biết qua tính từ chỉ ý kiến ‘excellent’.

C. Khoảng 6/10 người trưởng thành ở Mỹ (58%) ủng hộ luật súng nghiêm ngặt hơn.

→ Có số liệu cụ thể, có thể được xác minh qua các cuộc khảo sát hoặc thăm dò ý kiến.

D. Cho trẻ em chơi với súng giả là hoàn toàn bình thường.

→ Một ý kiến, bình thường hay không còn tùy vào quan điểm văn hóa hoặc cá nhân.

Chọn C.

Câu 4:

You’ve noticed that whenever you leave the window open in the evening, more mosquitoes enter your room. What is the likely cause?

A. There are more mosquitoes outside in the evening.    
B. Mosquitoes are attracted to the light coming from your room.    
C. The window screen is damaged, allowing mosquitoes to enter.    
D. The breeze from outside is blowing mosquitoes into your room.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về tư duy logic

Bạn nhận thấy là mỗi lần bạn để cửa sổ mở vào buổi tối, nhiều muỗi sẽ bay vào phòng hơn. Nguyên nhân có thể là gì?

A. Có nhiều muỗi hơn ở bên ngoài vào buổi tối.

B. Muỗi bị thu hút bởi ánh sáng phát ra từ phòng bạn.

C. Kính cửa sổ bị hỏng nên muỗi có thể bay vào.

D. Gió từ bên ngoài thổi muỗi vào phòng bạn.

Chọn B.

Câu 5:

Which of the following situations best exemplifies “preventive” where someone takes action to stop a potential problem before it occurs?

A. Hazel hears that a friend is planning a trip to a potentially risky destination and suggests they research safety tips before leaving.    
B. Hazel notices her car’s oil level is low and schedules an oil change to avoid engine problems in the future.    
C. Hazel realizes that she forgot to bring her reusable water bottle to the gym and buys a new one to use during her workout.    
D. Hazel sees that her garden is overrun with weeds and decides to pull them out to improve the appearance of her garden.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về nghĩa của từ, suy luận

Tình huống nào dưới đây minh họa rõ nhất cho từ “preventive” (phòng ngừa) khi một người hành động để ngăn chặn một vấn đề tiềm ẩn trước khi nó xảy ra?

A. Hazel nghe nói một người bạn đang lên kế hoạch cho chuyến đi đến một địa điểm tiềm ẩn nhiều nguy hiểm và gợi ý họ nên tìm hiểu các biện pháp an toàn trước khi đi.

→ Hazel quan tâm đến bạn bè nhưng không trực tiếp phòng ngừa nguy cơ.

B. Hazel để ý thấy mức dầu trong ô tô đang ở mức thấp và lên lịch thay dầu để tránh sự cố động cơ trong tương lai.

→ Hazel hành động ngay để tránh vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra.

C. Hazel nhận ra là cô ấy đã quên mang theo bình đựng nước tái sử dụng đến phòng tập thể dục và quyết định mua một bình mới để dùng cho buổi tập.

→ Hazel giải quyết nhu cầu cấp thiết ngay thời điểm đó.

D. Hazel thấy vườn nhà mình mọc đầy cỏ dại nên quyết định nhổ hết đi để làm mới diện mạo khu vườn.

→ Hazel thấy vấn đề đã xảy ra mới giải quyết, không phải phòng ngừa vấn đề.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The projected increase in the global elderly population and the associated challenges.    
B. The benefits of improved nutrition and sanitation on the aging population.    
C. The success of developing countries in managing their elderly populations.    
D. The role of charities in addressing the needs of older persons.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn 

Dịch: Ý chính của đoạn 1 là gì?

A. Dự báo về sự gia tăng dân số người cao tuổi toàn cầu và những thách thức liên quan.

B. Lợi ích của dinh dưỡng và vệ sinh được cải thiện đối với dân số già hóa.

C. Thành công của các nước đang phát triển trong việc quản lý số lượng người cao tuổi.

D. Vai trò của các tổ chức từ thiện trong việc giải quyết nhu cầu của người cao tuổi.

Thông tin: The world needs to do more to prepare for the impact of a rapidly aging population, the UN has warned - particularly in developing countries. Within 10 years the number of people aged over 60 will pass one billion, a report by the UN Population Fund said. The demographic shift will present huge challenges to countries’ welfare, pension and healthcare systems. The UN agency also said more had to be done to tackle abuse, neglect and violence against older persons. (Liên Hợp Quốc đã cảnh báo rằng thế giới cần phải sẵn sàng để chuẩn bị cho tác động của tình trạng dân số già hóa nhanh chóng - đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Một báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc cho biết, trong vòng 10 năm, số người trên 60 tuổi sẽ vượt mốc một tỷ. Sự thay đổi nhân khẩu học sẽ đặt ra những thách thức to lớn đối với hệ thống phúc lợi, lương hưu và chăm sóc sức khỏe của nhiều quốc gia. Cơ quan Liên Hợp Quốc cũng cho biết cần phải làm nhiều hơn nữa để giải quyết tình trạng lạm dụng, bỏ bê và bạo lực đối với người cao tuổi.)

Chọn A

Câu 2

A. increases.                

B. will increase.      
C. increased.     
D. increasing. 

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại 

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 sự thật hiển nhiên. Chọn A

Dịch: Khi chúng ta đọc nhiều thể loại khác nhau, chẳng hạn như tiểu thuyết hoặc phi tiểu thuyết, nó giúp chúng ta tăng vốn hiểu biết.

Câu 3

A. Bitcoins are created to replace traditional currencies like dollars and euros.    
B. National currencies, such as dollars and euros, are used as alternatives to bitcoins.    
C. Bitcoins are similar to traditional currencies but are not intended to replace them.    
D. Traditional currencies like dollars and euros are less useful compared to bitcoins.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The blinking light means the bulb will burn out soon.    
B. The bulb is going to burn out because the light is blinking.    
C. It’s certain that the bulb will burn out soon.    
D. The bulb must be burning out because the light is blinking.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I haven’t watched it yet. 
B. I was sleeping, sorry. 
C. It was absolutely fantastic!. 
D. I’m not sure what to do.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP