Câu hỏi:

08/04/2026 48 Lưu

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

(1,5 điểm). Một ống đo độ sâu dài 1,00 m chứa không khí, một đầu kín, một đầu hở. Người ta thả ống xuống hồ nước (đầu kín ở trên). Khi ống ở độ sâu h, mực nước trong ống dâng lên cách đầu hở 20,0 cm.

(a) Giải thích tại sao nước không tràn đầy vào ống.

(b) Tính độ sâu h của đầu hở. Biết áp suất khí quyển \(1,01 \cdot {10^5}\;Pa\), \({\rho _{nc}} = 1000\;kg/{m^3}\), \(g = 10\;m/{s^2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Khi nhấn ống xuống, nước ép vào miệng ống làm nén khối khí bên trong. Theo định luật Boyle, khi thể tích giảm thì áp suất khí tăng lên cho đến khi cân bằng với áp suất nước tại miệng ống.

b) Trạng thái 1 (mặt nước): \({p_1} = {p_0} = 1,01 \cdot {10^5}\;Pa,{V_1} = L \cdot S = 100 \cdot S.\)

Trạng thái 2 (độ sâu h): \({V_2} = (L - x) \cdot S = (100 - x) \cdot S\)

Áp suất khí lúc này: \({p_2} = {p_0} + \rho \cdot g \cdot (h - x).\)

Với \(x = 20\;cm\) (đoạn nước dâng), \(L = 100\;cm.\) Áp dụng \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) để giải tìm h.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Áp dụng công thức chu kì bán rã hiệu dụng:

\(\frac{1}{{{T_{hd}}}} = \frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}} = \frac{1}{{8,0}} + \frac{1}{{12,0}} = \frac{5}{{24}} \Rightarrow {T_{hd}} = \frac{{24}}{5} = 4,80\)ngày.

b) Độ phóng xạ còn lại \(H = 50,0\;MBq\), ban đầu \({H_0} = 400\;MBq.\)

Ta có: \(H = \frac{{{H_0}}}{{{2^n}}} \Rightarrow 50 = \frac{{400}}{{{2^n}}} \Rightarrow {2^n} = 8 \Rightarrow n = 3\) chu kì.

Số ngày \(t = n \cdot {T_{hd}} = 3 \cdot 4,8 = 14,4\)ngày.

Lời giải

Đáp án: 0,349

Tổng năng lượng cần có: \({W_{tng}} = \frac{{{W_{dn}}}}{H} = \frac{{{{10}^{13}}}}{{0,35}} \approx 2,857 \cdot {10^{13}}\;J.\)

Số hạt nhân cần thiết: \(n = \frac{{{W_{tng}}}}{{{E_{1ht}}}} = \frac{{2,857 \cdot {{10}^{13}}}}{{200 \cdot {{10}^6} \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}} \approx 8,93 \cdot {10^{23}}\;ht.\)

Khối lượng: \(m = \frac{n}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{8,93 \cdot {{10}^{23}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,349\;kg.\)

Câu 3

a. Dòng điện xoay chiều trong cuộn dây tạo ra từ trường biến thiên.

Đúng
Sai

b. Dòng điện Foucault xuất hiện ở đáy nồi sinh nhiệt làm chín thức ăn.

Đúng
Sai

c. Bếp từ có thể sử dụng hiệu quả với các loại nồi bằng thủy tinh hoặc gốm sứ.

Đúng
Sai

d. Tần số của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi phụ thuộc vào tần số dòng điện trong bếp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Số khối.

B.

Điện tích.

C.

Năng lượng toàn phần.

D.

Khối lượng nghỉ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(V \cdot T = const.\)

B.

\(\frac{V}{T} = const.\)

C.

\(p \cdot V = const.\)

D.

\(\frac{p}{T} = const.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 27 proton và 60 nucleon.

B. 33 proton và 27 neutron.

C. 27 proton và 33 neutron.

D. 60 proton và 27 neutron.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Không thể xác định cực của nam châm.

B. P là cực Bắc, dòng điện chạy từ A đến B.

C. Q là cực Bắc, dòng điện chạy từ A đến B.

D. P là cực Bắc, dòng điện chạy từ B đến A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP