Câu hỏi:

13/04/2026 9 Lưu

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] đường cao \[AH.\]

a) Tính \(AH\), biết \(BH = 9\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{;}}\,\,BC = 25\,\,{\rm{cm}}.\)

b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,\,\,AC.\)

Chứng minh \(AM \cdot AB = AH \cdot AC \cdot \cos \widehat {AHC}.\)

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BN\) và \(MH\). Chứng minh \(\frac{{IB}}{{IN}} = \frac{{NA}}{{NC}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác ABC vuông tại A, ( AB < AC) có đường cao AH. a) Tính AH, biết BH = 9cm; BC = 25cm (ảnh 1)

Ta có \(BA = BH + HC\)

Suy ra \(HC = BC - BH = 25 - 9 = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có \(\tan B = \frac{{AH}}{{HB}}.\)

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), ta có \(\cot C = \frac{{HC}}{{AC}}.\)

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ .\]

Suy ra \(\tan B = \cot C\) nên \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}}.\)

Do đó \(A{H^2} = BH \cdot CH = 9 \cdot 16 = 144\) nên \(AH = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Xét \(\Delta AHM\) vuông tại \(M\), ta có \(\cos \widehat {MAH} = \frac{{AM}}{{AH}}.\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có \(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}.\)

Do đó \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(A{H^2} = AM \cdot AB\).

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), ta có \(AH = AC \cdot \cos \widehat {HAC}.\)

Do đó \(AM \cdot AB = AM \cdot AC \cdot \cos \widehat {HAC}\) (đpcm).

c) Xét \(\Delta MBI\) và \(\Delta HNI\) có

\(\widehat {BMI} = \widehat {IHN} = 90^\circ \); \(\widehat {BIM} = \widehat {NIH}\) (hai góc đối đỉnh)

Suy ra IBIN = BMHM (1)

Ta có \(HM \bot AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(MH\,\,{\rm{//}}\,\,AC\) suy ra \[\frac{{BM}}{{HN}} = \frac{{MH}}{{NC}}.\]

Vì \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MAN} = 90^\circ \).

Vì \(HM \bot AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(\widehat {AMH} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ANH} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(AMHN\) có \(\widehat {MAN} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {AMH} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ANH} = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(MH = AN.\)

Do đó BMHN = MHNC = ANNC (2)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[\frac{{IB}}{{IN}} = \frac{{AN}}{{NC}}.\] (đpcm)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R. Từ A,B kẻ hai tiếp tuyến Ax,By. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt tiếp tuyến Ax,By (ảnh 1)

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[OC\] là tia phân giác \[\widehat {AOM}\], \[OD\] là tia phân giác góc \[\widehat {BOM}\], mà \[\widehat {AOM}\]\[\widehat {BOM}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {COD} = 90^\circ \].

Suy ra tam giác \[COD\] vuông tại \[O\]\[OM \bot CD\] (\[OM\] là tiếp tuyến).

Xét \[\Delta MOC\]\[\Delta MDO\], có:

\[\widehat {COM} = \widehat {MOD} = 90^\circ \] (gt) và \[\widehat {MCO} = \widehat {MOD}\] (cùng phụ với \[\widehat {COM}\])

Do đó, (g-g)

Suy ra \[\frac{{MO}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MO}}\], suy ra \[O{M^2} = CM.DM\].

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[AC = CM\]\[BD = MD\].

Do đó, \[O{M^2} = CM.DM = AC.BD\] suy ra \[{R^2} = AC.BD\]. (1)

Mà ta có: \[AB = 2R\] suy ra \[A{B^2} = 4{R^2}\] nên \[{R^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[AC.BD = \frac{{A{B^2}}}{4}\] (đpcm).

b) Ta có: \[\widehat {COD} = 90^\circ \] nên \[OC \bot OD\]. (3)

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau có \[DB = DM\], lại có \[OM = OB = R\].

Suy ra \[OD\] là đường trung trực của \[BM\] suy ra \[BM \bot OD\]. (4)

Từ (3) và (4) suy ra \[OC\parallel BM\] (cùng vuông góc với \[OD\]).

Gọi \[I\] là trung điểm của \[CD\] ta có \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[OCD\] đường kính \[CD\].

Theo tính chất tiếp tuyến ta có \[AC \bot AB\], \[BD \bot AB\] nên \[AC\parallel BD\] nên tứ giác \[ACDB\] là hình thang vuông.

\[I\] là trung điểm \[CD\]; \[O\] là trung điểm \[AB\], suy ra \[IO\] là đường trung bình của hình thang \[ACDB\] nên \[OI\parallel AC\].

\[AC \bot AB\] nên \[OI \bot AB\] tại \[O\].

Suy ra \[AB\] là tiếp tuyến tại \[O\] của đường tròn đường kính \[CD.\]

Ta có: \[AC\parallel BD\] suy ra \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{AC}}{{BD}}\]\[CA = CM\]; \[BD = DM\] nên \[\frac{{CN}}{{BN}} = \frac{{CM}}{{DM}}\].

Suy ra \[MN\parallel BD\]\[BD \bot AB\] suy ra \[MN \bot AB.\]

c) Ta có: \[AM = AO = OM = R\] suy ra \[\Delta OAM\] đều.

Do đó, \[\widehat {AOM} = 60^\circ \].

Mà, ta có: \[\widehat {AOM} + \widehat {MOB} = 180^\circ \], suy ra \[\widehat {MOB} = 180^\circ - \widehat {AOM} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \].

Vậy diện tích hình quạt giới hạn bởi bán kính \[OM,OB\] và cung nhỏ \[MB\]

\[S = \frac{{n\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{120\pi {R^2}}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}.\]

d) Ta có: \[AC = CM\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

           \[OA = OM = R\]

Do đó \[OC\] là đường trung trực của \[AM\], suy ra \[OC \bot AM\].

\[OD\] là đường trung trực của \[BM\], suy ra \[BM \bot OD\] (chứng minh phần b).

Xét tứ giác \[MEOF\] có: \[\widehat {EOF} = 90^\circ ;\widehat {MEO} = 90^\circ ;\widehat {MFO} = 90^\circ \].

Suy ra tứ giác \[MEOF\] là hình chữ nhật.

\[K\] là trung điểm của \[EF\].

Suy ra \[K\] là trung điểm của \[OM\](tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật).

Do đó, \[KM = KO = \frac{1}{2}MO = \frac{1}{2}R\].

Vậy \[M\] di chuyển trên \[\left( O \right)\] thì trung điểm \[K\] của \[EF\] di chuyển trên đường tròn tâm \[O\], bán kính \[\frac{1}{2}R\].

Lời giải

a) Thay \(x = 196\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\) vào biểu thức \(B\) ta được:

\[B = \frac{{4 \cdot \left( {\sqrt {196} + 2} \right)}}{{\sqrt {196} - 2}} = \frac{{4 \cdot \left( {14 + 2} \right)}}{{14 - 2}} = \frac{{4 \cdot 16}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\].

Vậy với \(x = 196\) thì giá trị của biểu thức \[B = \frac{{16}}{3}\].

b) \(A = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4x}}{{x - 4}}\)                             ĐKXĐ: \(x \ge 0, x \ne 4\)

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - x + 4\sqrt x - 4 + 4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]

\[ = \frac{{4x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\].

Vậy với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\].

c) Với \(x \ge 0, x \ne 4,\) ta có

\(P = A:B\)\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\].

Với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[\sqrt P \] luôn có nghĩa.

Xét hiệu: \[P - 1 = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - 1 = \frac{{\sqrt x - \sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}}\].

Ta thấy: \[ - 2 < 0\]; \[\sqrt x + 2 > 0\] với \(x \ge 0, x \ne 4\).

Khi đó \[\frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}} < 0\] suy ra \[P - 1 < 0\] nên \[P < 1\] hay \[\sqrt P < 1\], do đó \[\sqrt P - 1 < 0\].

\[\sqrt P \ge 0\] nên \[\sqrt P \left( {\sqrt P - 1} \right) \le 0\] suy ra \[P - \sqrt P \le 0\] hay \[P \le \sqrt P \].

Vậy với \(x \ge 0\,, \,x \ne 4\) thì \[P \le \sqrt P \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP