Câu hỏi:

14/04/2026 8 Lưu

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] đường cao \[AH.\]

a) Tính \(AH\), biết \(BH = 9\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{;}}\,\,BC = 25\,\,{\rm{cm}}.\)

b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,\,\,AC.\)

Chứng minh \(AM \cdot AB = AH \cdot AC \cdot \cos \widehat {AHC}.\)

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BN\) và \(MH\). Chứng minh \(\frac{{IB}}{{IN}} = \frac{{NA}}{{NC}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho tam giác ABC vuông tại A, ( AB < AC) có đường cao AH. a) Tính AH, biết BH = 9cm; BC = 25cm (ảnh 1)

Ta có \(BA = BH + HC\)

Suy ra \(HC = BC - BH = 25 - 9 = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có \(\tan B = \frac{{AH}}{{HB}}.\)

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), ta có \(\cot C = \frac{{HC}}{{AC}}.\)

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ .\]

Suy ra \(\tan B = \cot C\) nên \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}}.\)

Do đó \(A{H^2} = BH \cdot CH = 9 \cdot 16 = 144\) nên \(AH = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Xét \(\Delta AHM\) vuông tại \(M\), ta có \(\cos \widehat {MAH} = \frac{{AM}}{{AH}}.\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có \(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}.\)

Do đó \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(A{H^2} = AM \cdot AB\).

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), ta có \(AH = AC \cdot \cos \widehat {HAC}.\)

Do đó \(AM \cdot AB = AM \cdot AC \cdot \cos \widehat {HAC}\) (đpcm).

c) Xét \(\Delta MBI\) và \(\Delta HNI\) có

\(\widehat {BMI} = \widehat {IHN} = 90^\circ \); \(\widehat {BIM} = \widehat {NIH}\) (hai góc đối đỉnh)

Suy ra IBIN = BMHM (1)

Ta có \(HM \bot AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(MH\,\,{\rm{//}}\,\,AC\) suy ra \[\frac{{BM}}{{HN}} = \frac{{MH}}{{NC}}.\]

Vì \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MAN} = 90^\circ \).

Vì \(HM \bot AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(\widehat {AMH} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ANH} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(AMHN\) có \(\widehat {MAN} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {AMH} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ANH} = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(MH = AN.\)

Do đó BMHN = MHNC = ANNC (2)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[\frac{{IB}}{{IN}} = \frac{{AN}}{{NC}}.\] (đpcm)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Thay \(x = 196\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\) vào biểu thức \(B\) ta được:

\[B = \frac{{4 \cdot \left( {\sqrt {196} + 2} \right)}}{{\sqrt {196} - 2}} = \frac{{4 \cdot \left( {14 + 2} \right)}}{{14 - 2}} = \frac{{4 \cdot 16}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\].

Vậy với \(x = 196\) thì giá trị của biểu thức \[B = \frac{{16}}{3}\].

b) \(A = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4x}}{{x - 4}}\)                             ĐKXĐ: \(x \ge 0, x \ne 4\)

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - x + 4\sqrt x - 4 + 4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]

\[ = \frac{{4x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\].

Vậy với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\].

c) Với \(x \ge 0, x \ne 4,\) ta có

\(P = A:B\)\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\].

Với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[\sqrt P \] luôn có nghĩa.

Xét hiệu: \[P - 1 = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - 1 = \frac{{\sqrt x - \sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}}\].

Ta thấy: \[ - 2 < 0\]; \[\sqrt x + 2 > 0\] với \(x \ge 0, x \ne 4\).

Khi đó \[\frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}} < 0\] suy ra \[P - 1 < 0\] nên \[P < 1\] hay \[\sqrt P < 1\], do đó \[\sqrt P - 1 < 0\].

\[\sqrt P \ge 0\] nên \[\sqrt P \left( {\sqrt P - 1} \right) \le 0\] suy ra \[P - \sqrt P \le 0\] hay \[P \le \sqrt P \].

Vậy với \(x \ge 0\,, \,x \ne 4\) thì \[P \le \sqrt P \].

Lời giải

Gọi thời gian tổ A, tổ B làm riêng xong công việc lần lượt là (giờ) .

Khi đó: Sau 1 giờ, tổ A làm được công việc.

                     Sau 1 giờ, tổ B làm được \(\frac{1}{y}\)công việc.

Vì nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của tổ A ít hơn tổ B là 12 giờ nên ta có phương trình: \(y - x = 12\,\,\,\left( 1 \right)\).

Vì nếu hai tổ cùng làm thì trong 8 giờ xong việc nên ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}\,\,\left( 2 \right).\)

Từ \(\left( 1 \right)\) \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + y = 12}\\{\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(x = 12;\,y = 24\)(thỏa mãn).

Vậy thời gian tổ A làm riêng xong công việc là 12 giờ; thời gian tổ B làm riêng xong công việc là 24 giờ.

Câu 3

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\]\[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\)\(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].

a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\]\[BI\,{\rm{//}}\,MN\].

c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP