Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
4.6 0 lượt thi 42 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) \[2\sqrt {50} - 3\sqrt {72} + 5\sqrt {32} \] \[ = 10\sqrt 2 - 18\sqrt 2 + 20\sqrt 2 \] \[ = 12\sqrt 2 \]. |
b) \(\sqrt 2 + \sqrt {162} - \sqrt {200} + 2\sqrt {98} \) \( = \sqrt 2 + 9\sqrt 2 - 10\sqrt 2 + 14\sqrt 2 \) \( = 14\sqrt 2 \). |
|
c) \(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } \) \( = \left| {3 - \sqrt 3 } \right| + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} \) \( = 3 - \sqrt 3 + \left| {\sqrt 3 + 1} \right|\) \( = 3 - \sqrt 3 + \sqrt 3 + 1 = 4\). |
d) \[\frac{1}{3}\sqrt {72} - 3\sqrt {50} - \frac{{\sqrt {66} }}{{\sqrt {33} }}\] \[ = \frac{1}{3}.6\sqrt 2 - 3.5\sqrt 2 - \sqrt 2 \] \[ = 2\sqrt 2 - 15\sqrt 2 - \sqrt 2 \] \[ = - 14\sqrt 2 \]. |
|
e) \[\left( {3 - \frac{{5 + \sqrt {15} }}{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}} \right)\left( {3 + \frac{{5 - \sqrt 5 }}{{\sqrt 5 - 1}}} \right)\] \[\left[ {3 - \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)}}{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}} \right]\left[ {3 + \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 - 1} \right)}}{{\sqrt 5 - 1}}} \right]\] \[ = \left( {3 - \sqrt 5 } \right)\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\] \[ = {\left( 3 \right)^2} - {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\] \[ = 9 - 5 = 4\]. |
f) \(\frac{{5 + \sqrt {10} }}{{\sqrt 5 + \sqrt 2 }} + \frac{4}{{1 - \sqrt 5 }}\) \( = \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{\sqrt 5 + \sqrt 2 }} + \frac{{4\left( {1 + \sqrt 5 } \right)}}{{\left( {1 - \sqrt 5 } \right)\left( {1 + \sqrt 5 } \right)}}\) \( = \sqrt 5 + \frac{{4\left( {1 + \sqrt 5 } \right)}}{{1 - 5}}\) \( = \sqrt 5 - \left( {1 + \sqrt 5 } \right)\) \( = \sqrt 5 - 1 - \sqrt 5 = - 1\). |
Lời giải
|
a) \(\left( {3x - 6} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 0\) \(3x - 6 = 0\,\,\,\)hoặc \(1 + 5x = 0\) \(3x = 6\,\,\,\)hoặc \(5x = - \,1\) \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{{ - \,1}}{5}\) Vậy nghiệm của phương trình trên là \(x = 2\) và \(x = \frac{{ - \,1}}{5}\). c) \(2x\left( {x + 6} \right) + 5\left( {x + 6} \right) = 0\) \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\) \(2x + 5 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\) \(x = - \frac{5}{2}\) hoặc x = -6 Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là\(x = - \frac{5}{2}\); x = -6. |
b) \[(x - 3)(3x + 2) = 0\] \[x - 3 = 0\] hoặc \[3x + 2 = 0\] \[x = 3\] hoặc \[3x = - 2\] \[x = 3\] hoặc \[x = - \frac{2}{3}\]. Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \[x = 3\] và \[x = - \frac{2}{3}\]. d) \({\left( {3x - 5} \right)^2} - 9x + 15 = 0\) \({\left( {3x - 5} \right)^2} - 3\left( {3x - 5} \right) = 0\) \(\left( {3x - 5} \right)\left( {3x - 8} \right) = 0\) \(3x - 5 = 0\) hoặc \(3x - 8 = 0\) \(x = \frac{5}{3}\) hoặc \(x = \frac{8}{3}\). Vậy nghiệm của phương trình trên là \(x = \frac{5}{3}\) và \(x = \frac{8}{3}\). |
Lời giải
|
a) Điều kiện xác định \(x \ne 2;\,\,x \ne 0\). \(\frac{{x - 3}}{{x - 2}} + \frac{{x + 2}}{x} = 2\) \(\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = 2\) \(\left( {x - 3} \right)x + \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = 2x\left( {x - 2} \right)\) \({x^2} - 3x + {x^2} - 4 = 2{x^2} - 4x\) \(x = 4\) (nhận) Vậy nghiệm của phương trình trên là \(x = 4.\) c) Điều kiện xác định \(x \ne - 1,\,\,x \ne 0\)\(\frac{{2x + 1}}{{x + 1}} + \frac{2}{x} = \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) \(\frac{{2x + 1}}{{x + 1}} + \frac{2}{x} = \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) \(\frac{{\left( {2x + 1} \right)x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{2}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) \(\left( {2x + 1} \right)x + 2\left( {x + 1} \right) = 2\) \(2{x^2} + x + 2x + 2 = 2\) \(2{x^2} + 3x = 0\) \(x\left( {2x + 3} \right) = 0\) \(x = 0\) hoặc \(2x + 3 = 0\) \(x = 0\) hoặc \(x = - \frac{3}{2}\). Đối chiếu với ĐKXĐ suy ra nghiệm của phương trình đã cho là \(x = - \frac{3}{2}.\)
|
b) Điều kiện xác định \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2.\) \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{4 - 6x}}{{{x^2} - 4}}\) \[\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{4 - 6x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\] \[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - x\left( {x + 2} \right) = 4 - 6x\] \[{x^2} - 3x + 2 - {x^2} + 2x = 4 - 6x\] \[ - 5x + 2 = 4 - 6x\] \[6x - 5x = 4 - 2\] \[x = 2\] Giá trị \[x = 2\] không thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. d) Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{1}{3},\,\,x \ne - \frac{1}{3}.\) Ta có: \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}}\) \(\frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}} = \frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\) \(\frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2} - {{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}} = \frac{{12}}{{\left( {1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x} \right)}}\) \({\left( {1 - 3x} \right)^2} - {\left( {1 + 3x} \right)^2} = 12\) \(\left( {1 - 3x - 1 - 3x} \right)\left( {1 - 3x + 1 + 3x} \right) = 12\) \( - 6x \cdot 2 = 12\) \( - 12x = 12\) \(x = - 1\) (thỏa mãn). Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 1\). |
Lời giải
|
a) \(2x - 5 \le 4x + 7\) \(2x - 4x \le 7 + 5\) \( - 2x \le 12\) \(x \ge - 6\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge - 6\) c) \(\frac{{4x - 1}}{3} - \frac{x}{6} > \frac{{2x + 1}}{2}\) \(2\left( {4x - 1} \right) - x > 3\left( {2x + 1} \right)\) \(8x - 2 - x > 6x + 3\) \(8x - x - 6x > 3 + 2\) \( - x > 5\) \(x < - \,5\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - \,5.\) e) \(\frac{{1 - 2x}}{4} - 2 \le \frac{{1 + 5x}}{8}\) \(2\left( {1 - 2x} \right) - 16 \le 1 + 5x\) \(2 - 4x - 16 \le 1 + 5x\) \[5x + 4x \ge 2 - 16 - 1\] \[9x \ge - 15\] \(x \ge \frac{{ - 5}}{3}\) Vậy nghiệm bất phương trình đã cho là \(x \ge \frac{{ - 5}}{3}\). g) \(1 + \frac{{x + 2}}{5} > x + \frac{{x - 2}}{2} + \frac{{x + 3}}{3}.\) \(\frac{{30 + 6x + 12}}{{30}} > \frac{{30x + 15\left( {x - 2} \right) + 10\left( {x + 3} \right)}}{{30}}\) \(\frac{{6x + 42}}{{30}} > \frac{{30x + 15x - 30 + 10x + 30}}{{30}}\) \[\frac{{6x + 42}}{{30}} > \frac{{55x}}{{30}}\] \(6x + 42 > 55x\) \(6x - 55x > - 42\) \( - 49x > - 42\) \(x < \frac{6}{7}\). Vậy nghiệm cúa bất phương trình là \(x < \frac{6}{7}\). |
b) \(8x + 2 \ge 7x - 1\) \(8x - 7x \ge - 1 - 3\) \(x \ge - \,4\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - \,4\). d) \(5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\) \(5x - 7x + \frac{{35}}{2} < \frac{2}{3}x - \frac{2}{3}\) \( - 2x - \frac{2}{3}x < - \frac{2}{3} - \frac{{35}}{2}\) \( - \frac{8}{3}x < - \frac{{109}}{6}\) \(x > \frac{{109}}{{16}}\). Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > \frac{{109}}{{16}}\) f) \(\frac{{x - 1}}{2} - \frac{{7x + 3}}{{15}} \le \frac{{2x + 1}}{3} + \frac{{3 - 2x}}{5}\) \(\frac{{15\left( {x - 1} \right)}}{{30}} - \frac{{2\left( {7x + 3} \right)}}{{30}} \le \frac{{10\left( {2x + 1} \right)}}{{30}} + \frac{{6\left( {3 - 2x} \right)}}{{30}}\) \[15\left( {x - 1} \right) - 2\left( {7x + 3} \right) \le 10\left( {2x + 1} \right) + 6\left( {3 - 2x} \right)\] \[15x - 15 - 14x - 6 \le 20x + 10 + 18 - 12x\] \[x - 21 \le 8x + 28\] \[ - 7x \le 49\] \[x \ge - 7.\] Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x \ge - 7.\] h) \[{\left( {x + 2} \right)^2}\; < x + {x^2}\;--3\] \[{x^2} + 4x + 4\; < x + {x^2}\;--3\] \[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - x} \right) < - 4 - 3\] \[3x < - 7\] \[x < - \frac{7}{3}\] Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x < - \frac{7}{3}.\] |
Lời giải
a) \[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 4\\2x - y = 11.\end{array} \right.\]
Cộng từng vế hai phương trình của hệ phương trình trên, ta được:
\(5x = 15\) nên \(x = 3.\)
Thay \(x = 3\) vào phương trình \(3x + y = 4,\) ta được:
\(3 \cdot 3 + y = 4,\) hay \(9 + y = 4,\) suy ra \(y = - 5.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {3; - 5} \right)\).
b) \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5.\end{array} \right.\]
Từ phương trình thứ nhất ta có \[4y = 1 - 5x\] hay \[y = \frac{1}{4} - \frac{5}{4}x\].
Thế vào phương trình thứ hai, ta được
\[3x - 2\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{4}x} \right) = 5\], tức là \[\frac{{11}}{2}x - \frac{1}{2} = 4\], suy ra \[\frac{{11}}{2}x = \frac{{11}}{2}\] hay \[x = 1\].
Từ đó \[y = \frac{1}{4} - \frac{5}{4}.1 = - 1.\]
Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right).\]
c) \[\left\{ \begin{array}{l}4x + y = 51\\3x + 2y = 47\end{array} \right.\]
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ trên với 2, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}8x + 2y = 102\\3x + 2y = 47\end{array} \right.\].
Trừ từng vế hai phương trình của hệ trên, ta được: \(5x = 55\), suy ra \(x = 11\).
Thay \(x = 11\) vào phương trình \[4x + y = 51\], ta được:
\[4 \cdot 11 + y = 51\] suy ra \(y = 7\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {11;\,\,7} \right).\)
d) \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 8\\2x - 3y = 0.\end{array} \right.\]
Từ phương trình thứ nhất ta có \[2x + 5y = 8\] suy ra \(x = 4 - \frac{5}{2}y\). Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
\[2\left( {4 - \frac{5}{2}y} \right) - 3y = 0\], tức là \[8 - 8y = 0\], suy ra \[8y = 8\] hay \[y = 1\].
Từ đó \[x = 4 - \frac{5}{2} = \frac{3}{2}.\]
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {\frac{3}{2}\,;\,\,1} \right).\]
e) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{x} - \frac{3}{y} = 7\\\frac{3}{x} + \frac{2}{y} = 4\end{array} \right.\) (Điều kiện \(x \ne 0;y \ne 0)\)
Đặt \(\frac{1}{x} = a;\,\,\frac{1}{y} = b\), khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: \[\left\{ \begin{array}{l}2a - 3b = 7\\3a + 2b = 4.\end{array} \right.\]
Từ phương trình thứ nhất ta có \[2a - 3b = 7\] suy ra \[a = \frac{7}{2} + \frac{3}{2}b\]. Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
\[3\left( {\frac{7}{2} + \frac{3}{2}b} \right) + 2b = 4\], tức là \[\frac{{21}}{2} + \frac{{13}}{2}b = 4\], suy ra \[\frac{{13}}{2}b = - \frac{{13}}{2}\] hay \[b = - 1\].
Từ đó \[a = \frac{7}{2} + \frac{3}{2} \cdot \left( { - 1} \right) = 2.\]
Với \(a = 2\) ta có \(\frac{1}{x} = 2,\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn điều kiện);
Với \(b = - 1\) ta có \(\frac{1}{y} = - 1,\) suy ra \(y = - 1\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{1}{2};\,\, - 1} \right)\).
f) \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{2}{y} = 4\\\frac{3}{x} - \frac{2}{y} = 4\end{array} \right.\] (Điều kiện \(x \ne 0;y \ne 0).\)
Đặt \(\frac{1}{x} = a;\,\,\frac{1}{y} = b\), khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: \(\left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 4\\3a - 2b = 4.\end{array} \right.\)
Thực hiện cộng theo vế hai phương trình ta được \(4a = 8\), suy ra \(a = 2.\)
Thay \(a = 2\) vào phương trình thứ nhất ta được: \(2 + 2b = 4\) hay \(2b = 2\), suy ra \(b = 1\).
Với \(a = 2\) ta có \(\frac{1}{x} = 2,\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn điều kiện);
Với \(b = 1\) ta có \(\frac{1}{y} = 1,\) suy ra \(y = 1\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{1}{2};\,\,1} \right)\).
Lời giải
a) Thay \(x = 49\) (TMĐK) vào biểu thức \(B\), ta được:
\(B = \frac{{\sqrt {49} + 2}}{{\sqrt {49} - 5}} = \frac{{7 + 2}}{{7 - 5}} = \frac{9}{4}\).
Vậy với \(x = 49\), ta có \(B = \frac{9}{4}\).
b) Với \(x \ge 0, x \ne 25\), ta có:
\[A = \frac{{20 - 2\sqrt x }}{{x - 25}} + \frac{3}{{\sqrt x + 5}}\]
\[ = \frac{{20 - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} + \frac{3}{{\sqrt x + 5}}\]
\[ = \frac{{20 - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}} + \frac{{3\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]
\[ = \frac{{20 - 2\sqrt x + 3\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]
\[ = \frac{{20 - 2\sqrt x + 3\sqrt x - 15}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]
\[ = \frac{{5 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]\[ = \frac{1}{{\sqrt x - 5}}.\]
Vậy với \(x \ge 0, x \ne 25\), ta có \[A = \frac{1}{{\sqrt x - 5}}\].
c) Ta có \[A = \frac{1}{{\sqrt x - 5}}\]; \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 5}}\) nên \(\frac{B}{A} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 5}}:\frac{1}{{\sqrt x - 5}} = \sqrt x + 2\).
Theo đề bài \(\frac{B}{A} = \left| {x - 4} \right|\) nên \(\sqrt x + 2 = \left| {x - 4} \right|\).
|
TH1: \(x \ge 4\), ta có: \(\sqrt x + 2 = x - 4\) \(\sqrt x + 2 - \left( {x - 4} \right) = 0\) \(\sqrt x + 2 - \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 0\) \(\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {1 - \sqrt x + 2} \right) = 0\) \(1 - \sqrt x + 2 = 0\) (do \(\sqrt x + 2 > 0)\) \(\sqrt x = 3\) \(x = 9\) (TMĐK \(x \ge 4\)). |
TH2: \(x < 4\), ta có: \(\sqrt x + 2 = 4 - x\) \(\sqrt x + 2 + \left( {x - 4} \right) = 0\) \(\sqrt x + 2 + \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 0\) \(\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {1 + \sqrt x - 2} \right) = 0\) \(1 + \sqrt x - 2 = 0\) (do \(\sqrt x + 2 > 0)\) \(\sqrt x = 1\) \(x = 1\) (TMĐK \(x < 4\)). |
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0, x \ne 25\), ta có \(x = 1\,;\,\,x = 9\) (thoả mãn điều kiện).
Vậy với \(x = 1\,;\,\,x = 9\) thì \(\frac{B}{A} = \left| {x - 4} \right|\).
Lời giải
a) Thay \(x = 196\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\) vào biểu thức \(B\) ta được:
\[B = \frac{{4 \cdot \left( {\sqrt {196} + 2} \right)}}{{\sqrt {196} - 2}} = \frac{{4 \cdot \left( {14 + 2} \right)}}{{14 - 2}} = \frac{{4 \cdot 16}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\].
Vậy với \(x = 196\) thì giá trị của biểu thức \[B = \frac{{16}}{3}\].
b) \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4x}}{{x - 4}}\) ĐKXĐ: \(x \ge 0, x \ne 4\)
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - x + 4\sqrt x - 4 + 4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{4\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
\[ = \frac{{4x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\].
Vậy với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\].
c) Với \(x \ge 0, x \ne 4,\) ta có
\(P = A:B\)\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\].
Với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[\sqrt P \] luôn có nghĩa.
Xét hiệu: \[P - 1 = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - 1 = \frac{{\sqrt x - \sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}}\].
Ta thấy: \[ - 2 < 0\]; \[\sqrt x + 2 > 0\] với \(x \ge 0, x \ne 4\).
Khi đó \[\frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}} < 0\] suy ra \[P - 1 < 0\] nên \[P < 1\] hay \[\sqrt P < 1\], do đó \[\sqrt P - 1 < 0\].
Mà \[\sqrt P \ge 0\] nên \[\sqrt P \left( {\sqrt P - 1} \right) \le 0\] suy ra \[P - \sqrt P \le 0\] hay \[P \le \sqrt P \].
Vậy với \(x \ge 0\,, \,x \ne 4\) thì \[P \le \sqrt P \].
Lời giải
a) Thay \(x = 4\) (TMĐK) vào biểu thức B ta được
\(B = \frac{{\sqrt 4 + 1}}{{4 + \sqrt 4 + 1}} = \frac{{2 + 1}}{{4 + 2 + 1}} = \frac{3}{7}\).
Vậy \(B = \frac{3}{7}\) khi \(x = 4\).
b) \(P = A:B\)\( = \left[ {\frac{{\sqrt x }}{{x\sqrt x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right]:\frac{{\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x + 1}}\)
\( = \left[ {\frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}} \right].\frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}.\frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}}\)\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
Vậy P = \(\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
c) Ta có P = \(\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x - 1 + 2}}{{\sqrt x - 1}} = 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\)
Để P nguyên thì \(\sqrt x - 1\, \in \,U\left( 2 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2} \right\}\)
Ta có bảng sau:
|
\(\sqrt x - 1\) |
1 |
\[ - 1\] |
2 |
\[ - 2\] |
|
\(\sqrt x \) |
2 |
0 |
3 |
\[ - 1\] |
|
\(x\) |
4 (TM) |
0 (TM) |
9 (TM) |
Vô lý |
Vậy \(x \in \left\{ {0;4;9} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 34/42 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.