Câu hỏi:

14/04/2026 4 Lưu

 

Thực hiện phép tính:

a) \[2\sqrt {50} - 3\sqrt {72} + 5\sqrt {32} \].       b) \(\sqrt 2 + \sqrt {162} - \sqrt {200} + 2\sqrt {98} \).

c) \(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } \) d) \[\frac{1}{3}\sqrt {72} - 3\sqrt {50} - \frac{{\sqrt {66} }}{{\sqrt {33} }}.\]

e) \[\left( {3 - \frac{{5 + \sqrt {15} }}{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}} \right)\left( {3 + \frac{{5 - \sqrt 5 }}{{\sqrt 5 - 1}}} \right)\].       f) \(\frac{{5 + \sqrt {10} }}{{\sqrt 5 + \sqrt 2 }} + \frac{4}{{1 - \sqrt 5 }}\).

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[2\sqrt {50} - 3\sqrt {72} + 5\sqrt {32} \]

\[ = 10\sqrt 2 - 18\sqrt 2 + 20\sqrt 2 \]

\[ = 12\sqrt 2 \].

b) \(\sqrt 2 + \sqrt {162} - \sqrt {200} + 2\sqrt {98} \)

\( = \sqrt 2 + 9\sqrt 2 - 10\sqrt 2 + 14\sqrt 2 \)

\( = 14\sqrt 2 \).

c) \(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } \)

\( = \left| {3 - \sqrt 3 } \right| + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} \)

\( = 3 - \sqrt 3 + \left| {\sqrt 3 + 1} \right|\)

\( = 3 - \sqrt 3 + \sqrt 3 + 1 = 4\).

d) \[\frac{1}{3}\sqrt {72} - 3\sqrt {50} - \frac{{\sqrt {66} }}{{\sqrt {33} }}\]

\[ = \frac{1}{3}.6\sqrt 2 - 3.5\sqrt 2 - \sqrt 2 \]

\[ = 2\sqrt 2 - 15\sqrt 2 - \sqrt 2 \]

\[ = - 14\sqrt 2 \].

e) \[\left( {3 - \frac{{5 + \sqrt {15} }}{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}} \right)\left( {3 + \frac{{5 - \sqrt 5 }}{{\sqrt 5 - 1}}} \right)\]

\[\left[ {3 - \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)}}{{\sqrt 5 + \sqrt 3 }}} \right]\left[ {3 + \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 - 1} \right)}}{{\sqrt 5 - 1}}} \right]\]

\[ = \left( {3 - \sqrt 5 } \right)\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\]

\[ = {\left( 3 \right)^2} - {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\]

\[ = 9 - 5 = 4\].

f) \(\frac{{5 + \sqrt {10} }}{{\sqrt 5 + \sqrt 2 }} + \frac{4}{{1 - \sqrt 5 }}\)

      \( = \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{\sqrt 5 + \sqrt 2 }} + \frac{{4\left( {1 + \sqrt 5 } \right)}}{{\left( {1 - \sqrt 5 } \right)\left( {1 + \sqrt 5 } \right)}}\)

      \( = \sqrt 5 + \frac{{4\left( {1 + \sqrt 5 } \right)}}{{1 - 5}}\)

      \( = \sqrt 5 - \left( {1 + \sqrt 5 } \right)\)

      \( = \sqrt 5 - 1 - \sqrt 5 = - 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.  a) Cho BH = 9cm, CH = 4cm.Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AH (ảnh 1)

a) Ta có \(BC = BH + HC = 9 + 4 = 13\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}}.\)

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

Do đó \[\cos B = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\]

Suy ra \(A{B^2} = BH \cdot BC = 9 \cdot 13 = 117\) nên \(AB = 3\sqrt {13} \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\), ta có \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {13^2} - 117 = 52\] nên \[AC = 2\sqrt {13} \,\,cm.\]

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta AHC\] vuông tại \(H\),  ta có \[A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\]

Suy ra \[A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = 52 - {4^2} = 36\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] nên \[AH = 6\,\,cm.\]

b) Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \[\cos A = \frac{{AH}}{{AB}}.\]

Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có: \[\cos A = \frac{{AE}}{{AH}}.\]

Do đó \[\cos A = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AH}}.\] Suy ra AH2 = AE. AB(1) 

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \[\tan \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AH}}.\]

Xét \[\Delta AHC\] vuông tại \(E\), ta có: \[\cos \widehat {CAH} = \frac{{AH}}{{HC}}.\]

Do đó \[\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{HC}}\] suy ra AH2 = BH . HC(2)

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[AE \cdot AB = BH \cdot HC\].

c) Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có \[\sin \widehat {EAH} = \frac{{HE}}{{AH}}\] suy ra sin2 EAH^ = HE2AH2  (3)

Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có \[\sin \widehat {MFH} = \frac{{MH}}{{HF}}\].

Vì \(\Delta ABF\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {BAH} + \widehat {BFH} = 90^\circ \) suy ra \[\sin \widehat {BFH} = \cos \widehat {EAH}.\]

Do đó \[\cos \widehat {EAH} = \frac{{MH}}{{HF}}\] suy ra cos2EAH ^ = MH2HF2  (4)

Mặt khác, xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có

 \[\sin \widehat {EAH} = \frac{{HE}}{{AH}}\,;\,\,\cos \widehat {EAH} = \frac{{AE}}{{AH}}\]  (áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn).

 \[H{E^2} + A{E^2} = A{H^2}\] (áp dụng định lí Pythagore)

Do đó sin2 EAH ^ + cos2 EAH ^= HE2AH2  + AE2AH2 =HE2 + AE2AH2 = AH2AH2  (5)

Từ \[\left( 3 \right),\,\,\left( 4 \right)\] và \[\left( 5 \right)\] suy ra \[{\sin ^2}\widehat {EAH} + {\cos ^2}\widehat {EAH} = \frac{{H{E^2}}}{{A{H^2}}} + \frac{{M{H^2}}}{{H{F^2}}} = 1\] (đpcm).

Lời giải

Đổi 40 phút \( = \frac{2}{3}\) giờ.

Gọi \[x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng \[\left( {x > 3} \right).\]

Vận tốc khi ca nô xuôi dòng là: \[x + 3{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\]

Vận tốc khi cano ngược dòng là: \[x - 3{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\]

Thời gian cano xuôi dòng: \[\frac{{24}}{{x + 3}}\] (h).

Thời gian cano ngược dòng: \[\frac{{24}}{{x - 3}}\] (h).

Do thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút (\(\frac{2}{3}\) giờ) mà khi đi xuôi dòng luôn nhanh hơn đi ngược dòng nên

\(\frac{{24}}{{x - 3}} - \frac{{24}}{{x + 3}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{24 \cdot 3\left( {x + 3} \right)}}{{3 \cdot \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{24 \cdot 3\left( {x - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{3\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\[24 \cdot 3\left( {x + 3} \right)--24 \cdot 3\left( {x--3} \right) = 2\left( {x + 3} \right)\left( {x--3} \right)\]

\[72x + 216 - 72x + 216 = 2\left( {{x^2} - 9} \right)\]

\[432 = 2{x^2}--18\]

\[2{x^2} = 450\]

\[{x^2} = 225\]

\[x = 15\] hoặc \[x = - 15\].

Do \[x > 3\] nên \[x = 15\].

Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[15{\rm{ }}{\mathop{\rm km}\nolimits} /h.\]

Câu 5

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[M\] thuộc \[\left( O \right)\] sao cho \[MA < MB.\]Vẽ dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Đường thẳng \[AN\] cắt \[BM\] tại \[C\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\] và cắt \[BN\] tại \[D\].

a) Chứng minh \[A,M,C,K\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {CBD}\].

c) Chứng minh \[\Delta KMC\] cân và \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\]\[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\)\(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].

a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\]\[BI\,{\rm{//}}\,MN\].

c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP