Hai ngư dân đứng ở một bên bờ sóng cách nhau \(50\,\,m\) cùng nhìn thấy một cù lao trên sóng với các góc nhìn lần lượt là \(30^\circ \) và \(40^\circ \). Tính khoảng cách từ cù lao đến bờ sóng (làm tròn đến đơn vị của mét).

Quảng cáo
Trả lời:

Gọi \(AB = 50{\rm{\;m}}\) là khoảng cách giữa hai ngư dân.
\(BD,\,\,AD\) là khoảng cách từ 2 ngư dân đến một điểm trên cù lao
\(CD\) là khoảng cách từ điểm trên cù lao đến bờ sông
\(\widehat {CBD},\,\,\widehat {CAD}\) là hai góc từ hai ngư dân đến một điểm trên cù lao.
Xét tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\), ta có:
\(CD = AC \cdot \tan A\), suy ra \(AC = \frac{{CD}}{{\tan A}} = \frac{d}{{\tan 40^\circ }}\) (m).
Xét tam giác \(BCD\) vuông tại \(C\), ta có:
\(CD = BC \cdot \tan B\), suy ra \(BC = \frac{{CD}}{{\tan A}} = \frac{d}{{\tan 30^\circ }}\) (m).
Ta có: \(AB = BC + AC = \frac{d}{{\tan 40^\circ }} + \frac{d}{{\tan 30^\circ }} = 50\)
\(d\left( {\frac{1}{{\tan 40^\circ }} + \frac{1}{{\tan 30^\circ }}} \right) = 50\)
\[d = \frac{{50}}{{\frac{1}{{\tan 40^\circ }} + \frac{1}{{\tan 30^\circ }}}} \approx 17\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Vậykhoảng cách từ cù lao đến bờ sóng khoảng 17 m.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Thay \(x = 196\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\) vào biểu thức \(B\) ta được:
\[B = \frac{{4 \cdot \left( {\sqrt {196} + 2} \right)}}{{\sqrt {196} - 2}} = \frac{{4 \cdot \left( {14 + 2} \right)}}{{14 - 2}} = \frac{{4 \cdot 16}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\].
Vậy với \(x = 196\) thì giá trị của biểu thức \[B = \frac{{16}}{3}\].
b) \(A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4x}}{{x - 4}}\) ĐKXĐ: \(x \ge 0, x \ne 4\)
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - x + 4\sqrt x - 4 + 4x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{4\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
\[ = \frac{{4x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\].
Vậy với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[A = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\].
c) Với \(x \ge 0, x \ne 4,\) ta có
\(P = A:B\)\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{4\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \cdot \frac{{\sqrt x - 2}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\].
Với \(x \ge 0, x \ne 4\) thì \[\sqrt P \] luôn có nghĩa.
Xét hiệu: \[P - 1 = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - 1 = \frac{{\sqrt x - \sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}}\].
Ta thấy: \[ - 2 < 0\]; \[\sqrt x + 2 > 0\] với \(x \ge 0, x \ne 4\).
Khi đó \[\frac{{ - 2}}{{\sqrt x + 2}} < 0\] suy ra \[P - 1 < 0\] nên \[P < 1\] hay \[\sqrt P < 1\], do đó \[\sqrt P - 1 < 0\].
Mà \[\sqrt P \ge 0\] nên \[\sqrt P \left( {\sqrt P - 1} \right) \le 0\] suy ra \[P - \sqrt P \le 0\] hay \[P \le \sqrt P \].
Vậy với \(x \ge 0\,, \,x \ne 4\) thì \[P \le \sqrt P \].
Lời giải
Gọi thời gian tổ A, tổ B làm riêng xong công việc lần lượt là (giờ) .
Khi đó: Sau 1 giờ, tổ A làm được công việc.
Sau 1 giờ, tổ B làm được \(\frac{1}{y}\)công việc.
Vì nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của tổ A ít hơn tổ B là 12 giờ nên ta có phương trình: \(y - x = 12\,\,\,\left( 1 \right)\).
Vì nếu hai tổ cùng làm thì trong 8 giờ xong việc nên ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}\,\,\left( 2 \right).\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + y = 12}\\{\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}}\end{array}} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(x = 12;\,y = 24\)(thỏa mãn).
Vậy thời gian tổ A làm riêng xong công việc là 12 giờ; thời gian tổ B làm riêng xong công việc là 24 giờ.
Câu 3
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\] và \[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].
a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\] và \[BI\,{\rm{//}}\,MN\].
c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\] và \[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].
a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\] và \[BI\,{\rm{//}}\,MN\].
c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.