Câu hỏi:

14/04/2026 6 Lưu

Giải các phương trình sau:

a) \(\left( {3x - 6} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 0\).        b) \[(x - 3)(3x + 2) = 0\].

c) \(2x\left( {x + 6} \right) + 5\left( {x + 6} \right) = 0\). d) \({\left( {3x - 5} \right)^2} - 9x + 15 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

a) \(\left( {3x - 6} \right)\left( {1 + 5x} \right) = 0\)        

\(3x - 6 = 0\,\,\,\)hoặc \(1 + 5x = 0\)

\(3x = 6\,\,\,\)hoặc \(5x = - \,1\)

\(x = 2\) hoặc \(x = \frac{{ - \,1}}{5}\)

Vậy nghiệm của phương trình trên là \(x = 2\)\(x = \frac{{ - \,1}}{5}\).

c) \(2x\left( {x + 6} \right) + 5\left( {x + 6} \right) = 0\)

\(\left( {2x + 5} \right)\left( {x + 6} \right) = 0\)

\(2x + 5 = 0\) hoặc \(x + 6 = 0\)

\(x = - \frac{5}{2}\) hoặc x = -6

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là\(x = - \frac{5}{2}\); x = -6.

b) \[(x - 3)(3x + 2) = 0\]

\[x - 3 = 0\] hoặc \[3x + 2 = 0\] 

     \[x = 3\] hoặc \[3x = - 2\]

\[x = 3\] hoặc \[x = - \frac{2}{3}\].

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \[x = 3\] \[x = - \frac{2}{3}\].

d) \({\left( {3x - 5} \right)^2} - 9x + 15 = 0\)

\({\left( {3x - 5} \right)^2} - 3\left( {3x - 5} \right) = 0\)

\(\left( {3x - 5} \right)\left( {3x - 8} \right) = 0\)

\(3x - 5 = 0\) hoặc \(3x - 8 = 0\)

\(x = \frac{5}{3}\) hoặc \(x = \frac{8}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình trên là \(x = \frac{5}{3}\)\(x = \frac{8}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.  a) Cho BH = 9cm, CH = 4cm.Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AH (ảnh 1)

a) Ta có \(BC = BH + HC = 9 + 4 = 13\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}}.\)

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\)

Do đó \[\cos B = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\]

Suy ra \(A{B^2} = BH \cdot BC = 9 \cdot 13 = 117\) nên \(AB = 3\sqrt {13} \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\), ta có \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {13^2} - 117 = 52\] nên \[AC = 2\sqrt {13} \,\,cm.\]

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta AHC\] vuông tại \(H\),  ta có \[A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\]

Suy ra \[A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = 52 - {4^2} = 36\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] nên \[AH = 6\,\,cm.\]

b) Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \[\cos A = \frac{{AH}}{{AB}}.\]

Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có: \[\cos A = \frac{{AE}}{{AH}}.\]

Do đó \[\cos A = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AH}}.\] Suy ra AH2 = AE. AB(1) 

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \[\tan \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AH}}.\]

Xét \[\Delta AHC\] vuông tại \(E\), ta có: \[\cos \widehat {CAH} = \frac{{AH}}{{HC}}.\]

Do đó \[\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{HC}}\] suy ra AH2 = BH . HC(2)

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[AE \cdot AB = BH \cdot HC\].

c) Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có \[\sin \widehat {EAH} = \frac{{HE}}{{AH}}\] suy ra sin2 EAH^ = HE2AH2  (3)

Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có \[\sin \widehat {MFH} = \frac{{MH}}{{HF}}\].

Vì \(\Delta ABF\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {BAH} + \widehat {BFH} = 90^\circ \) suy ra \[\sin \widehat {BFH} = \cos \widehat {EAH}.\]

Do đó \[\cos \widehat {EAH} = \frac{{MH}}{{HF}}\] suy ra cos2EAH ^ = MH2HF2  (4)

Mặt khác, xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có

 \[\sin \widehat {EAH} = \frac{{HE}}{{AH}}\,;\,\,\cos \widehat {EAH} = \frac{{AE}}{{AH}}\]  (áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn).

 \[H{E^2} + A{E^2} = A{H^2}\] (áp dụng định lí Pythagore)

Do đó sin2 EAH ^ + cos2 EAH ^= HE2AH2  + AE2AH2 =HE2 + AE2AH2 = AH2AH2  (5)

Từ \[\left( 3 \right),\,\,\left( 4 \right)\] và \[\left( 5 \right)\] suy ra \[{\sin ^2}\widehat {EAH} + {\cos ^2}\widehat {EAH} = \frac{{H{E^2}}}{{A{H^2}}} + \frac{{M{H^2}}}{{H{F^2}}} = 1\] (đpcm).

Lời giải

Đổi 40 phút \( = \frac{2}{3}\) giờ.

Gọi \[x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng \[\left( {x > 3} \right).\]

Vận tốc khi ca nô xuôi dòng là: \[x + 3{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\]

Vận tốc khi cano ngược dòng là: \[x - 3{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\]

Thời gian cano xuôi dòng: \[\frac{{24}}{{x + 3}}\] (h).

Thời gian cano ngược dòng: \[\frac{{24}}{{x - 3}}\] (h).

Do thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút (\(\frac{2}{3}\) giờ) mà khi đi xuôi dòng luôn nhanh hơn đi ngược dòng nên

\(\frac{{24}}{{x - 3}} - \frac{{24}}{{x + 3}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{24 \cdot 3\left( {x + 3} \right)}}{{3 \cdot \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{24 \cdot 3\left( {x - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{3\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\[24 \cdot 3\left( {x + 3} \right)--24 \cdot 3\left( {x--3} \right) = 2\left( {x + 3} \right)\left( {x--3} \right)\]

\[72x + 216 - 72x + 216 = 2\left( {{x^2} - 9} \right)\]

\[432 = 2{x^2}--18\]

\[2{x^2} = 450\]

\[{x^2} = 225\]

\[x = 15\] hoặc \[x = - 15\].

Do \[x > 3\] nên \[x = 15\].

Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[15{\rm{ }}{\mathop{\rm km}\nolimits} /h.\]

Câu 5

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[M\] thuộc \[\left( O \right)\] sao cho \[MA < MB.\]Vẽ dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Đường thẳng \[AN\] cắt \[BM\] tại \[C\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\] và cắt \[BN\] tại \[D\].

a) Chứng minh \[A,M,C,K\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {CBD}\].

c) Chứng minh \[\Delta KMC\] cân và \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\]\[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\)\(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].

a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\]\[BI\,{\rm{//}}\,MN\].

c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP