Giải các bất phương trình sau:
a) \(2x - 5 \le 4x + 7\). b) \(8x + 2 \ge 7x - 1\).
c) \(\frac{{4x - 1}}{3} - \frac{x}{6} > \frac{{2x + 1}}{2}\). d) \(5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\).
e) \(\frac{{1 - 2x}}{4} - 2 \le \frac{{1 + 5x}}{8}\). f) \(\frac{{x - 1}}{2} - \frac{{7x + 3}}{{15}} \le \frac{{2x + 1}}{3} + \frac{{3 - 2x}}{5}\).
g) \(1 + \frac{{x + 2}}{5} > x + \frac{{x - 2}}{2} + \frac{{x + 3}}{3}.\) h) \(\frac{{x - 1}}{2} - \frac{{7x + 3}}{{15}} \le \frac{{2x + 1}}{3} + \frac{{3 - 2x}}{5}\).
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) \(2x - 5 \le 4x + 7\) \(2x - 4x \le 7 + 5\) \( - 2x \le 12\) \(x \ge - 6\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge - 6\) c) \(\frac{{4x - 1}}{3} - \frac{x}{6} > \frac{{2x + 1}}{2}\) \(2\left( {4x - 1} \right) - x > 3\left( {2x + 1} \right)\) \(8x - 2 - x > 6x + 3\) \(8x - x - 6x > 3 + 2\) \( - x > 5\) \(x < - \,5\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - \,5.\) e) \(\frac{{1 - 2x}}{4} - 2 \le \frac{{1 + 5x}}{8}\) \(2\left( {1 - 2x} \right) - 16 \le 1 + 5x\) \(2 - 4x - 16 \le 1 + 5x\) \[5x + 4x \ge 2 - 16 - 1\] \[9x \ge - 15\] \(x \ge \frac{{ - 5}}{3}\) Vậy nghiệm bất phương trình đã cho là \(x \ge \frac{{ - 5}}{3}\). g) \(1 + \frac{{x + 2}}{5} > x + \frac{{x - 2}}{2} + \frac{{x + 3}}{3}.\) \(\frac{{30 + 6x + 12}}{{30}} > \frac{{30x + 15\left( {x - 2} \right) + 10\left( {x + 3} \right)}}{{30}}\) \(\frac{{6x + 42}}{{30}} > \frac{{30x + 15x - 30 + 10x + 30}}{{30}}\) \[\frac{{6x + 42}}{{30}} > \frac{{55x}}{{30}}\] \(6x + 42 > 55x\) \(6x - 55x > - 42\) \( - 49x > - 42\) \(x < \frac{6}{7}\). Vậy nghiệm cúa bất phương trình là \(x < \frac{6}{7}\). |
b) \(8x + 2 \ge 7x - 1\) \(8x - 7x \ge - 1 - 3\) \(x \ge - \,4\) Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < - \,4\). d) \(5x - \frac{7}{2}\left( {2x - 5} \right) < \frac{2}{3}\left( {x - 1} \right)\) \(5x - 7x + \frac{{35}}{2} < \frac{2}{3}x - \frac{2}{3}\) \( - 2x - \frac{2}{3}x < - \frac{2}{3} - \frac{{35}}{2}\) \( - \frac{8}{3}x < - \frac{{109}}{6}\) \(x > \frac{{109}}{{16}}\). Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x > \frac{{109}}{{16}}\) f) \(\frac{{x - 1}}{2} - \frac{{7x + 3}}{{15}} \le \frac{{2x + 1}}{3} + \frac{{3 - 2x}}{5}\) \(\frac{{15\left( {x - 1} \right)}}{{30}} - \frac{{2\left( {7x + 3} \right)}}{{30}} \le \frac{{10\left( {2x + 1} \right)}}{{30}} + \frac{{6\left( {3 - 2x} \right)}}{{30}}\) \[15\left( {x - 1} \right) - 2\left( {7x + 3} \right) \le 10\left( {2x + 1} \right) + 6\left( {3 - 2x} \right)\] \[15x - 15 - 14x - 6 \le 20x + 10 + 18 - 12x\] \[x - 21 \le 8x + 28\] \[ - 7x \le 49\] \[x \ge - 7.\] Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x \ge - 7.\] h) \[{\left( {x + 2} \right)^2}\; < x + {x^2}\;--3\] \[{x^2} + 4x + 4\; < x + {x^2}\;--3\] \[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x - x} \right) < - 4 - 3\] \[3x < - 7\] \[x < - \frac{7}{3}\] Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x < - \frac{7}{3}.\] |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có \(BC = BH + HC = 9 + 4 = 13\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}}.\)
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\)
Do đó \[\cos B = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{AB}}{{BC}}\]
Suy ra \(A{B^2} = BH \cdot BC = 9 \cdot 13 = 117\) nên \(AB = 3\sqrt {13} \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\), ta có \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]
Suy ra \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {13^2} - 117 = 52\] nên \[AC = 2\sqrt {13} \,\,cm.\]
Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta AHC\] vuông tại \(H\), ta có \[A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\]
Suy ra \[A{H^2} = A{C^2} - H{C^2} = 52 - {4^2} = 36\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] nên \[AH = 6\,\,cm.\]
b) Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \[\cos A = \frac{{AH}}{{AB}}.\]
Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có: \[\cos A = \frac{{AE}}{{AH}}.\]
Do đó \[\cos A = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AH}}.\] Suy ra
Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\), ta có: \[\tan \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AH}}.\]
Xét \[\Delta AHC\] vuông tại \(E\), ta có: \[\cos \widehat {CAH} = \frac{{AH}}{{HC}}.\]
Do đó \[\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{HC}}\] suy ra
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[AE \cdot AB = BH \cdot HC\].
c) Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có \[\sin \widehat {EAH} = \frac{{HE}}{{AH}}\] suy ra
Xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có \[\sin \widehat {MFH} = \frac{{MH}}{{HF}}\].
Vì \(\Delta ABF\) vuông tại \(B\) nên \(\widehat {BAH} + \widehat {BFH} = 90^\circ \) suy ra \[\sin \widehat {BFH} = \cos \widehat {EAH}.\]
Do đó \[\cos \widehat {EAH} = \frac{{MH}}{{HF}}\] suy ra
Mặt khác, xét \[\Delta AHE\] vuông tại \(E\), ta có
\[\sin \widehat {EAH} = \frac{{HE}}{{AH}}\,;\,\,\cos \widehat {EAH} = \frac{{AE}}{{AH}}\] (áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn).
\[H{E^2} + A{E^2} = A{H^2}\] (áp dụng định lí Pythagore)
Do đó
Từ \[\left( 3 \right),\,\,\left( 4 \right)\] và \[\left( 5 \right)\] suy ra \[{\sin ^2}\widehat {EAH} + {\cos ^2}\widehat {EAH} = \frac{{H{E^2}}}{{A{H^2}}} + \frac{{M{H^2}}}{{H{F^2}}} = 1\] (đpcm).
Lời giải
Đổi 40 phút \( = \frac{2}{3}\) giờ.
Gọi \[x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng \[\left( {x > 3} \right).\]
Vận tốc khi ca nô xuôi dòng là: \[x + 3{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\]
Vận tốc khi cano ngược dòng là: \[x - 3{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\]
Thời gian cano xuôi dòng: \[\frac{{24}}{{x + 3}}\] (h).
Thời gian cano ngược dòng: \[\frac{{24}}{{x - 3}}\] (h).
Do thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút (\(\frac{2}{3}\) giờ) mà khi đi xuôi dòng luôn nhanh hơn đi ngược dòng nên
\(\frac{{24}}{{x - 3}} - \frac{{24}}{{x + 3}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{24 \cdot 3\left( {x + 3} \right)}}{{3 \cdot \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{24 \cdot 3\left( {x - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{3\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\[24 \cdot 3\left( {x + 3} \right)--24 \cdot 3\left( {x--3} \right) = 2\left( {x + 3} \right)\left( {x--3} \right)\]
\[72x + 216 - 72x + 216 = 2\left( {{x^2} - 9} \right)\]
\[432 = 2{x^2}--18\]
\[2{x^2} = 450\]
\[{x^2} = 225\]
\[x = 15\] hoặc \[x = - 15\].
Do \[x > 3\] nên \[x = 15\].
Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[15{\rm{ }}{\mathop{\rm km}\nolimits} /h.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[M\] thuộc \[\left( O \right)\] sao cho \[MA < MB.\]Vẽ dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Đường thẳng \[AN\] cắt \[BM\] tại \[C\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\] và cắt \[BN\] tại \[D\].
a) Chứng minh \[A,M,C,K\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {CBD}\].
c) Chứng minh \[\Delta KMC\] cân và \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy điểm \[M\] thuộc \[\left( O \right)\] sao cho \[MA < MB.\]Vẽ dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Đường thẳng \[AN\] cắt \[BM\] tại \[C\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\] và cắt \[BN\] tại \[D\].
a) Chứng minh \[A,M,C,K\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {CBD}\].
c) Chứng minh \[\Delta KMC\] cân và \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\] và \[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].
a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\] và \[BI\,{\rm{//}}\,MN\].
c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn. Từ \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B,C\] là các tiếp điểm). Từ \[A\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm \[M\] và \[N\] (điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(N).\) Gọi \[E\] là trung điểm của dây \[MN\], \[I\] là giao điểm thứ hai của đường thẳng \[CE\] với đường tròn \[\left( O \right)\].
a) Chứng minh bốn điểm \[A,O,E,C\] cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh \[\widehat {AOC} = \widehat {BIC}\] và \[BI\,{\rm{//}}\,MN\].
c) Xác định vị trí của \[N\] để diện tích tam giác \[AIN\] lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.