Mẫu số liệu \((T)\) được mô tả dưới dạng bảng thống kê sau:
Tổng điểm
\( < 6\)
\([6;7)\)
\([7;8)\)
\( \ldots \)
\([28;29)\)
\([29;30]\)
Số thí sinh
23
69
192
\( \ldots \)
216
12
Số lượng thí sinh có ít nhất một môn học có điểm từ 6 đến dưới 7 là:
Mẫu số liệu \((T)\) được mô tả dưới dạng bảng thống kê sau:
|
Tổng điểm |
\( < 6\) |
\([6;7)\) |
\([7;8)\) |
\( \ldots \) |
\([28;29)\) |
\([29;30]\) |
|
Số thí sinh |
23 |
69 |
192 |
\( \ldots \) |
216 |
12 |
Số lượng thí sinh có ít nhất một môn học có điểm từ 6 đến dưới 7 là:
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Chọn D.
Số lượng thí sinh có ít nhất một môn học có điểm từ 6 đến dưới 7 là 69.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Chọn A.
Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \([150;155)\).
Ta có \(j = 2;{a_2} = 150;{m_2} = 14;{m_1} = 7;{m_3} = 10;h = 5\).
Do đó \({M_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}.5 \approx 153,18\).
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Chọn C.
Mẫu số liệu được chia thành 7 nhóm.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Tổng số giờ tự học của học sinh là: 829,5 giờ.
b) Tổng hợp kết quả tự học của học sinh vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:
|
Giờ tự học |
\([12,5;14,5)\) |
\([14,5;16,5)\) |
\([16,5;18,5)\) |
\([18,5;20,5)\) |
\([20,5;22,5)\) |
|
Số học sinh |
9 |
13 |
17 |
9 |
2 |
c) Thời gian trung bình học của mỗi học sinh dựa vào bảng tần số ghép nhóm tìm được ở ý b) là: \(16,78.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.