Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Vào mùa đông, ở một số khu vực có thời tiết lạnh, người ta thường dùng lò sưởi điện để làm ấm không khí trong căn phòng kín có kích thước \(3{\rm{\;m}} \times 5{\rm{\;m}} \times 10{\rm{\;m}}\) (thể tích khí chiếm \(80{\rm{\% }}\) thể tích căn phòng). Một lò sưởi điện có ghi \(220{\rm{\;V}} - 880{\rm{\;W}}\) được sử dụng với dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V . Khi bắt đầu bật lò sưởi điện, nhiệt độ không khí trong phòng là \({15^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất \(0,97 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Sau khi bật lò sưởi được một khoảng thời gian \(t\left( s \right)\), nhiệt độ không khí trong phòng là \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Lượng khí thoát ra khỏi phòng không đáng kể. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất \(1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ \({25^ \circ }{\rm{C}}\) ) là \(1,169{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\); Nhiệt dung riêng của không khí là \(1005{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Hiệu suất của quá trình sưởi ấm không khí trong phòng là Hsưởi ấm\( = 70{\rm{\% }}\). Xem không khí trong phòng là khí lí tưởng.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Vào mùa đông, ở một số khu vực có thời tiết lạnh, người ta thường dùng lò sưởi điện để làm ấm không khí trong căn phòng kín có kích thước \(3{\rm{\;m}} \times 5{\rm{\;m}} \times 10{\rm{\;m}}\) (thể tích khí chiếm \(80{\rm{\% }}\) thể tích căn phòng). Một lò sưởi điện có ghi \(220{\rm{\;V}} - 880{\rm{\;W}}\) được sử dụng với dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V . Khi bắt đầu bật lò sưởi điện, nhiệt độ không khí trong phòng là \({15^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất \(0,97 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Sau khi bật lò sưởi được một khoảng thời gian \(t\left( s \right)\), nhiệt độ không khí trong phòng là \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Lượng khí thoát ra khỏi phòng không đáng kể. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất \(1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ \({25^ \circ }{\rm{C}}\) ) là \(1,169{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\); Nhiệt dung riêng của không khí là \(1005{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Hiệu suất của quá trình sưởi ấm không khí trong phòng là Hsưởi ấm\( = 70{\rm{\% }}\). Xem không khí trong phòng là khí lí tưởng.

Tính khối lượng không khí trong căn phòng theo đơn vị kilogram (kg) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Thể tích căn phòng là: \({V_{{\rm{ph\`o ng}}}} = 3 \cdot 5 \cdot 10 = 150\;{{\rm{m}}^3}\)
Không khí chiếm $80%$ thể tích phòng nên thể tích không khí là:
\(V = 0,8 \cdot 150 = 120\;{{\rm{m}}^3}\)
Theo khí lí tưởng, với cùng một chất khí thì khối lượng riêng tỉ lệ với \(\frac{p}{T}\), nên: \(\rho = {\rho _0} \cdot \frac{p}{{{p_0}}} \cdot \frac{{{T_0}}}{T}\)
Trong đó:
- \({\rho _0} = 1,169\;{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
- \(p = 0,97 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
- \({p_0} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
- \({T_0} = 25 + 273 = 298\;{\rm{K}}\)
- \(T = 15 + 273 = 288\;{\rm{K}}\)
Suy ra:
\(\rho = 1,169 \cdot \frac{{0,97 \cdot {{10}^5}}}{{{{10}^5}}} \cdot \frac{{298}}{{288}}\)
\(\rho = 1,169 \cdot 0,97 \cdot \frac{{298}}{{288}}\)
\(\rho \approx 1,173302569\;{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
Khối lượng không khí trong phòng là: \(m = \rho V = 1,173302569 \cdot 120 \approx 140,7963083\;{\rm{kg}}\)
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(141\;{\rm{kg}}\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính thời gian \(t\left( s \right)\) từ lúc bắt đầu bật lò sưởi đến khi nhiệt độ trong phòng bằng \({20^ \circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án:
Nhiệt độ tăng từ \({15^^\circ }{\rm{C}}\) lên \({20^^\circ }{\rm{C}}\) nên: \(\Delta T = 20 - 15 = 5\;{\rm{K}}\)
Nhiệt lượng cần để làm nóng khối không khí là:
\(Q = mc\Delta T\)
Với:
- \(m = 140,7963083\;{\rm{kg}}\)
- \(c = 1005\;{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\)
- \(\Delta T = 5\;{\rm{K}}\)
Suy ra: \(Q = 140,7963083 \cdot 1005 \cdot 5 \approx 707501,449\;{\rm{J}}\)
Hiệu suất sưởi ấm là $70%$, nên nhiệt lượng hữu ích nhận được từ lò trong thời gian \(t\) là:
\(Q = HPt\)
Với:
- \(H = 0,7\)
- \(P = 880\;{\rm{W}}\)
Do đó: \(t = \frac{Q}{{HP}} = \frac{{707501,449}}{{0,7 \cdot 880}}\)
\(t \approx 1148,541314\;{\rm{s}}\)
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(1149\;{\rm{s}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Nếu một cuộn dây trong đàn ghi ta điện có 150 vòng và từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi với tốc độ \(0,01{\rm{\;Wb}}/{\rm{s}}\), thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 15 V .
Đàn ghi ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để biến dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện có cùng tần số.
Nếu dây đàn rung động với tần số 460 Hz và độ dài dây đàn là 75 cm thì khi phát ra âm cơ bản, tốc độ truyền sóng trên dây là \(690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Nam châm vĩnh cửu làm cho đoạn dây đàn gần nó bị nhiễm từ.
Lời giải
a) Sai
Suất điện động cảm ứng: \(e = N \cdot |\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}| = 150 \cdot 0,01 = 1,5\;{\rm{V}}\)
b) Đúng
Dao động cơ học của dây đàn làm từ thông biến thiên \( \Rightarrow \) tạo suất điện động cảm ứng cùng tần số.
c) Đúng
Vận tốc sóng: \(v = 2lf = 2 \cdot 0,75 \cdot 460 = 690\;{\rm{m/s}}\).
d) Đúng
Nam châm làm đoạn dây thép bị nhiễm từ..
Câu 2
Bệnh nhân có cấy ghép kim loại không nên chụp MRI vì từ trường mạnh sẽ làm nóng kim loại hoặc di chuyển kim loại, gây nguy hiểm cho người bệnh và làm nhiễu hình ảnh chụp.
Chụp MRI rất thích hợp cho chẩn đoán bệnh về các mô mềm như não, cơ, khớp... Chụp MRI không dùng tia X nên an toàn hơn chụp X quang hay chụp CT nhưng thời gian lâu hơn và chi phí cao hơn.
Nguyên tắc hoạt động của chụp cộng hưởng từ MRI cũng như chụp X quang, đều ứng dụng khả năng đâm xuyên của các tia.
Tần số Larmor trong chụp MRI được xác định: \({\rm{f}} = \gamma {\rm{B}}\) với \(\gamma = 42,6{\rm{MHz}}/{\rm{T}}\) cho proton gọi là hằng số gyromagnet, B là độ lớn cảm ứng từ. Nếu một máy chụp MRI sử dụng từ trường 2 T thì sóng vô tuyến gây ra cộng hưởng từ hạt nhân có bước sóng (trong chân không) là \(3,52{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
a) Đúng
Từ trường mạnh có thể làm kim loại bị dịch chuyển hoặc nóng lên.
b) Đúng
MRI không dùng tia X nên an toàn hơn về bức xạ ion hóa.
c) Sai
MRI dựa trên cộng hưởng từ, không phải khả năng đâm xuyên.
d) Sai
\(f = \gamma B = 42,6 \cdot 2 = 85,2\;{\rm{MHz}}\); \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{85,2 \cdot {{10}^6}}} \approx 3,52\;{\rm{m}}\) (không phải cm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đến trước khi piston chạm mấu.
Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(3{\rm{\;}}{{\rm{T}}_{\rm{o}}}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_{\rm{o}}}\) đến nhiệt độ \(3{\rm{\;}}{{\rm{T}}_{\rm{o}}}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(2{{\rm{P}}_{\rm{o}}}{\rm{V}}\).
Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Động năng trung bình của chúng phụ thuộc vào áp suất.
Động năng trung bình của chúng bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử oxygen lớn hơn.
Động năng trung bình của phân tử nitrogen lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.
b. Giai đoạn OA nhiệt độ không đổi nên nội năng của nước đá không đổi.
c. Tại điểm A trên đồ thị khối nước đá vừa nóng chảy hết.
d. Tại điểm C lượng nước còn lại là 60 g .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



