V. Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.
tell / me / the way / to / Could / you / the post office / ?
______________________________________________
V. Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.
tell / me / the way / to / Could / you / the post office / ?
______________________________________________
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Could you tell me the way to the post office?
Cấu trúc hỏi đường lịch sự: Could you tell me the way to + địa điểm? (Bạn có thể chỉ đường cho tôi đến... được không?).
→ Could you tell me the way to the post office?
Dịch nghĩa: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện được không?
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
going / We / to / are / Nha Trang / visit /.
______________________________________________
going / We / to / are / Nha Trang / visit /.
______________________________________________
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We are going to visit Nha Trang.
Cấu trúc thì Tương lai gần diễn tả một dự định/kế hoạch: S + am/is/are + going to + V-inf.
Ta sắp xếp theo thứ tự: Chủ ngữ (We) + to be (are) + going to + Động từ nguyên thể (visit) + Địa điểm (Nha Trang).
→ We are going to visit Nha Trang.
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đi thăm Nha Trang.
Câu 3:
she / lunch / never / has / at / school /.
______________________________________________
she / lunch / never / has / at / school /.
______________________________________________
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She never has lunch at school.
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất: Trạng từ chỉ tần suất “never” (không bao giờ) đứng ngay sau chủ ngữ và trước động từ thường “has”.
Cụm từ chỉ nơi chốn “at school” đứng ở cuối câu.
→ She never has lunch at school.
Dịch nghĩa: Cô ấy không bao giờ ăn trưa ở trường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. some
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trong câu phủ định “don't have”, ta dùng lượng từ “any” trước danh từ đếm được số nhiều “sisters” để diễn đạt nghĩa “bất kỳ... nào”.
→ I have two brothers but I don't have any sisters.
Dịch nghĩa: Tớ có hai anh trai nhưng tớ không có chị em gái nào.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Your house is smaller than my house. / Your house is not as big as my house.
Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh hơn: “Nhà của tôi to hơn nhà của bạn”.
Khi viết lại đổi vị trí chủ ngữ “Nhà của bạn”, ta cần dùng tính từ trái nghĩa của “big” (to/lớn) là “small” (nhỏ) để giữ nguyên ý nghĩa của câu.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj-er + than + S2.
→ Your house is smaller than my house. / Your house is not as big as my house.
Dịch nghĩa: Nhà của bạn nhỏ hơn nhà của tớ. / Nhà bạn không lớn bằng nhà tớ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. wanted
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. plays
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.