Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 Phòng GD&ĐT TP Thủ Đức (Hồ Chí Minh) có đáp án
4.6 0 lượt thi 15 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) năm 2020 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2018-2019 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2019-2020 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2020-2021 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2021-2022 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường THCS Ngoại ngữ năm 2019 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
PART ONE. READING (16,0 pts.)
I. Read the following passage carefully. Choose the word that best fits each space in the following passage. WRITE THE WORD IN THE BLANK.
(8,0 pts.)
Artificial Intelligence (AI) has become a (0) common part of modern education. Many schools and universities now use AI tools to support both teachers and students. The main (1) __________ of AI is its ability to personalize lessons for each student. AI can analyze students’ strengths and weaknesses, then suggest exercises that (2) __________ their needs. This helps students learn at their own pace and improve their schoolwork faster.
However, personally, it also has some disadvantages. Some students may become too (3) __________ on AI and lose important skills such as critical thinking, creativity, and teamwork. In addition, not all students have equal access to technology, which can create a gap between different groups.
In conclusion, teachers and students should use AI wisely, combining it with (4) __________ methods to achieve the best results.
Question 0: (common / rare / unique)
Question 1: (advantage / difficulty / opinion)
Question 2: (score / meet / replace)
Question 3: (proud / interested / dependent)
Question 4: (traditionally / traditional / tradition)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: advantage
advantage: lợi ích/ ưu điểm
difficulty: khó khăn
opinion: quan điểm
Dựa vào nghĩa của câu đang nói về lợi ích của việc sử dụng AI → Chọn advantage.
→ The main advantage of AI is its ability to personalize lessons for each student.
Dịch nghĩa: Ưu điểm chính của AI là khả năng cá nhân hóa bài học cho từng học sinh.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: meet
meet: đáp ứng (nhu cầu/ yêu cầu)
score: ghi điểm/ chấm điểm
replace: thay thế
Dựa vào nghĩa của câu: Câu đang nói về việc AI gợi ý các bài tập nhằm phục vụ hoặc đáp ứng các nhu cầu cụ thể của học sinh.
Ta có cụm từ cố định: "meet one's needs" (đáp ứng nhu cầu của ai đó). Chọn meet.
→ AI can analyze students’ strengths and weaknesses, then suggest exercises that meet their needs.
Dịch nghĩa: AI có thể phân tích điểm mạnh và điểm yếu của học sinh, sau đó đề xuất các bài tập đáp ứng nhu cầu của các em.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: dependent
dependent: phụ thuộc (thường đi với giới từ "on")
proud: tự hào (thường đi với giới từ "of")
interested: quan tâm/ thích thú (thường đi với giới từ "in")
Dựa vào ngữ pháp và nghĩa: Sau chỗ trống là giới từ "on".
Cấu trúc: dependent on: là lệ thuộc hoặc phụ thuộc vào cái gì đó. Chọn dependent
→ Some students may become too dependent on AI and lose important skills such as critical thinking, creativity, and teamwork.
Dịch nghĩa: Một số học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào AI và mất đi những kỹ năng quan trọng như tư duy phản biện, sáng tạo và làm việc nhóm.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: traditional
traditional (adj): thuộc về truyền thống
traditionally (adv): một cách truyền thống
tradition (n): truyền thống
Dựa vào ngữ pháp: Chỗ trống đứng trước danh từ "methods" (phương pháp). Theo quy tắc trật tự từ, chúng ta cần một tính từ (adj) để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó. Chọn traditional.
→ In conclusion, teachers and students should use AI wisely, combining it with traditional methods to achieve the best results.
Dịch nghĩa: Tóm lại, giáo viên và học sinh nên sử dụng AI một cách khôn ngoan, kết hợp nó với các phương pháp truyền thống để đạt được kết quả tốt nhất.
Dịch bài đọc:
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trở thành một phần phổ biến của nền giáo dục hiện đại. Nhiều trường học và trường đại học hiện nay sử dụng các công cụ AI để hỗ trợ cả giáo viên và học sinh. Ưu điểm chính của AI là khả năng cá nhân hóa bài học cho từng học sinh. AI có thể phân tích điểm mạnh và điểm yếu của học sinh, sau đó đề xuất các bài tập đáp ứng nhu cầu của họ. Điều này giúp học sinh học theo tốc độ của riêng mình và cải thiện bài tập ở trường nhanh hơn.
Tuy nhiên, cá nhân tôi thấy nó cũng có một số nhược điểm. Một số học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào AI và mất đi các kỹ năng quan trọng như tư duy phản biện, sáng tạo và làm việc nhóm. Ngoài ra, không phải tất cả học sinh đều có quyền truy cập như nhau vào công nghệ, điều này có thể tạo ra khoảng cách giữa các nhóm khác nhau.
Tóm lại, giáo viên và học sinh nên sử dụng AI một cách khôn ngoan, kết hợp nó với các phương pháp truyền thống để đạt được kết quả tốt nhất.
Đoạn văn 2
II. Read the following passage carefully. Do the tasks below the passage.
(8,0 pts.)
Some scientists believe the Earth is 4.6 billion years old. However, the mountains, valleys, rivers, deserts and forests we see today are much younger than that. For example, Mount Everest is about 60 million years old and the Amazon Rainforest is only 10 million years old. The youngest sea in the world is the Baltic Sea, about 15,000 years old.
The Earth is always changing because of volcanoes, earthquakes and, of course, wind and rain. Some of these changes are very slow and others are quick. Water and ice can make very big changes to the planet. For example, glaciers can cut through mountains and make deep valleys.
It's normal for our planet to change. At the moment, some scientists think it's changing faster than usual. They don't understand everything that is happening, but they know that temperatures are rising. The weather is getting wetter in some places and drier in others, and there are more big storms. However, these changes are not bad for everyone. Because the Arctic is getting warmer, some people in Greenland now own businesses that grow and sell vegetables. That wasn't possible 50 years ago. Farmers in Greenland like the warm weather and hope it will continue.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: False
The Baltic Sea is much older than the Amazon Rainforest.
(Biển Baltic có tuổi đời lâu hơn nhiều so với rừng Amazon.)
Thông tin: The Amazon Rainforest is only 10 million years old. The youngest sea in the world is the Baltic Sea, about 15,000 years old.
Dịch nghĩa: Rừng nhiệt đới Amazon chỉ mới 10 triệu năm tuổi. Biển trẻ nhất thế giới là biển Baltic, khoảng 15.000 năm tuổi.
→ Sai.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: True
Our planet is changing, but these changes are also good news for one part of the world. (Hành tinh của chúng ta đang thay đổi, nhưng những thay đổi này cũng là tin tốt cho một phần của thế giới.)
Thông tin: However, these changes are not bad for everyone. Because the Arctic is getting warmer, some people in Greenland now own businesses that grow and sell vegetables.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những thay đổi này không phải là xấu đối với tất cả mọi người. Vì Bắc Cực đang ấm lên, một số người ở Greenland hiện sở hữu các doanh nghiệp trồng và bán rau.
→ Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
PART TWO. WRITING (14,0 pts.)
I. Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences. (8,0 pts.)
Example: donate old books and / who are living / we should / in remote areas / clothes for children /.//
→ We should donate old books and clothes for children who are living in remote areas.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
II. Write complete sentences with the given cues. You must write NO MORE THAN fifteen words for each sentence. (6,0 pts.)
Example: My dog / learn / dance / a TikTok video / yesterday, / and now / he / become / famous /.//
→ My dog learned to dance in a TikTok video yesterday, and now he becomes famous.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.