Câu hỏi:

18/04/2026 13 Lưu

VIII. Make the meaningful sentence from the words or phrases given. (Dùng từ, cụm từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh) (1.0 pt.)

Last / month /, / my / family / go / Ho Chi Minh City / watch / military / parade /.
______________________________________________________________________

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Last month, my family went to Ho Chi Minh City to watch the / a military parade.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Last month, my family went to Ho Chi Minh City to watch the / a military parade.

Dấu hiệu “Last month” (Tháng trước) yêu cầu động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn (“go” chuyển thành “went”). Cấu trúc đi đến đâu: go to + địa điểm.

Để chỉ mục đích của chuyến đi (để xem...), ta dùng to V (“to watch”).

Trước cụm danh từ đếm được số ít “military parade” (cuộc diễu binh), cần thêm mạo từ “a” hoặc “the”.

Dịch nghĩa: Tháng trước, gia đình tôi đã đến Thành phố Hồ Chí Minh để xem duyệt binh.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Do / exercise / and / drink / fresh / juice / help / us / healthy /.
________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Doing (morning) exercise and drinking fresh juice help us (to) stay / be healthy.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doing (morning) exercise and drinking fresh juice help us (to) stay / be healthy.

Để biến các động từ “Do” và “drink” thành chủ ngữ của câu, ta phải chuyển chúng thành dạng danh động từ (V-ing) → “Doing” và “drinking”.

Chủ ngữ gồm 2 hành động nối bằng “and” nên động từ “help” chia ở dạng số nhiều (giữ nguyên).

Cấu trúc: help + O + (to) V-inf. Vì “healthy” là tính từ không thể đứng ngay sau tân ngữ “us” nếu thiếu động từ liên kết, ta cần thêm các động từ như “stay”, “keep” hoặc “to be” vào trước nó.

Dịch nghĩa: Tập thể dục (buổi sáng) và uống nước ép tươi giúp chúng ta (duy trì) sức khỏe

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu này, từ cần điền phải bổ nghĩa cho các động từ thường là “sang” (hát) và “danced” (múa). Do đó, ta phải sử dụng một trạng từ chứ không thể dùng tính từ “happy”.

Trạng từ của “happy” là “happily”.

Sửa: happy → happily

Câu đúng: The children sang and danced happily at Mid-Autumn Festival yesterday afternoon.

Dịch nghĩa: Bọn trẻ đã hát và múa một cách vui vẻ tại Lễ hội Trung thu vào chiều hôm qua.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Judy (She) is at the summer camp (this summer)./At the summer camp. (Ở trại hè.)

Judy đang ở đâu vào mùa hè này?

Thông tin: It's fun here at the summer camp.

Dịch nghĩa: Trại hè ở đây rất vui ạ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP