Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích \[{\rm{34 }}{{\rm{m}}^3}.\] Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ \[27^\circ {\rm{C,}}\] áp suất \[1,2 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\] Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá \[{\rm{27}}\] lần thể tích ban đầu.
a. Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là \[{\rm{3300 gam}}{\rm{.}}\]
b. Nếu bơm khí trong thời gian \[{\rm{2}}\]phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình \[{\rm{15 gam}}\] khí trong mỗi giây.
c. Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \[ - 84^\circ {\rm{C}}\] thì áp suất trong khí cầu là \[0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\]
d. Cứ lên cao thêm \[{\rm{12 m}}\] thì áp suất khí quyển giảm \[{\rm{1 mmHg,}}\] độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \[{\rm{20 km}}{\rm{.}}\]
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: S – S – Đ – S
a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là
\[\begin{array}{l}pV = nRT\\ \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\\m = nM = \frac{{pV}}{{RT}}M = 3273{\rm{ gam}}{\rm{.}}\end{array}\]
Chọn SAI.
b) Nếu bơm khí trong thời gian \[{\rm{2}}\]phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, khối lượng kí cần bơm trong mỗi giây là
\[{m_0} = \frac{m}{t} = \frac{{3273}}{{120}} = 27,3{\rm{ gam/s}}{\rm{.}}\]
Chọn SAI.
c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \[ - 84^\circ {\rm{C}}\] thì áp suất trong khí cầu là
\[\begin{array}{l}\frac{{pV}}{T} = \frac{{p'V'}}{{T'}}\\ \Leftrightarrow \frac{{1,2 \cdot {{10}^5}V}}{{300}} = \frac{{p' \cdot 27V}}{{189}}\\ \Rightarrow p' = 0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\end{array}\]
Chọn ĐÚNG.
d) Cứ lên cao thêm \[{\rm{12 m}}\] thì áp suất khí quyển giảm \[{\rm{1 mmHg,}}\] độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \[{\rm{20 km}}{\rm{.}}\]
Khí cầu lên đến độ cao lớn nhất thì tại đó có áp suất bằng áp suất bên trong khí cầu khi bị vỡ
\[{p_{kq}} = p' = 0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}} = \frac{{0,028 \cdot {{10}^5}}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}} \cdot 760 = 21{\rm{ mmHg}}{\rm{.}}\]
Tại mặt đất áp sất khí quyển là \[{p_0} = 760{\rm{ mmHg}}{\rm{.}}\]
Độ cao lớn nhất
\[\left( {760 - 21} \right) \cdot 12 = 8868{\rm{ m}} = 8,868{\rm{ km}}{\rm{.}}\]
Chọn SAI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Bắc, đầu B là cực từ Nam.
Khi ngắt dòng điện, các ghim săt vẫn bị hút dính chặt ở đầu A do thanh sắt non vẫn còn từ tính.
Lời giải
Đáp án: S – Đ – S – S
a) Đường sức từ của ống dây không có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Chọn SAI.
b) Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Chọn ĐÚNG.
c) Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc.
Chọn SAI.
d) Khi ngắt dòng điện, thanh sắt non mất từ tính, không còn hút các ghim sắt
Chọn SAI.
Câu 2
A. \(4\;{\rm{cm}}.\)
B. \(5\;{\rm{cm}}.\)
C. \(8\;{\rm{cm}}.\)
D. \(10\;{\rm{cm}}.\)
Lời giải

Chọn A
Gọi x là độ dời của pit-tông khi nung nóng khí trong một phần. Sau khi nung nóng:
Chiều dài của phần nung nóng là: \(\ell _1^/ = {\ell _1} + x = 0,52 + x\,\left( m \right).\)
Chiều dài của phần còn lại là: \(\ell _2^/ = {\ell _2} - x = 0,52 - x\,\left( m \right).\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho từng phần
Phần nung nóng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/V_1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/S\ell _1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{750 \cdot 0,52}}{{300}} = \frac{{p_1^/ \cdot \left( {0,52 + x} \right)}}{{350}} \Rightarrow p_1^/ = \frac{{455}}{{0,52 + x}}\)
Phần còn lại:
\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}V_2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}S\ell _2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow 750 \cdot 0,52 = p_1^{//}\left( {0,52 - x} \right) \Rightarrow p_1^{//} = \frac{{390}}{{0,52 - x}}\)
Khi pit – tông cân bằng thì áp suất ở 2 bên bằng nhau: khi đó ta có
\(p_1^/ = p_1^{//} \Leftrightarrow \frac{{455}}{{0,52 + x}} = \frac{{390}}{{0,52 - x}} \Rightarrow x = 0,04\,m = 4\,cm.\)
Câu 3
Đàn guitar điện.
Máy biến áp.
Bếp từ.
Đàn vĩ cầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Nguồn 1.
B. Nguồn 2.
C. Nguồn 3.
D. Nguồn 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Từ thông giảm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
B. Từ thông tăng thêm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
C. Từ thông giảm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
D. Từ thông tăng thêm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 17,5 MeV .
B. 7,68 MeV.
C. 7,52 MeV.
D. 105,3 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
