Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 3
62 người thi tuần này 4.6 62 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 38
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 39
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 37
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 36
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 35
Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 34
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Lời giải
Chọn B
Nội năng: là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt lượng: là phần nội năng mà vật nhận thêm vào hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Sự khác biệt:
Nội năng là một dạng năng lượng lưu trữ trong vật, còn nhiệt lượng là năng lượng trao đổi giữa các vật. Một vật có thể có nội năng lớn nhưng không trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, do đó không có nhiệt lượng.
Câu 2/28
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Lời giải
Chọn C
Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng là sự sôi.
Câu 3/28
Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
\(160^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(100^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(0^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(260^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Chọn A
\({t_F} = 32 + 1,8{t_C} \Leftrightarrow 2{t_C} = 32 + 1,8{t_C} \Rightarrow {t_C} = 160^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Câu 4/28
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
không phải đẳng quá trình.
Lời giải
Chọn A
Để xác định được quá trình biến đổi của khí trong bình, ta cần phân tích các thông số trạng thái của khối khí (áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T) thay đổi như thế nào.
Nhiệt độ (T): Khi làm nóng hoặc làm nguội bình cầu, rõ ràng nhiệt độ của khối khí bên trong sẽ thay đổi.
Thể tích (V): Giọt thủy ngân có thể di chuyển được trong ống, điều này cho phép thể tích của khối khí trong bình thay đổi để cân bằng với áp suất.
Áp suất (p): Miệng ống thông với khí quyển nên áp suất của khối khí trong bình luôn bằng áp suất khí quyển, tức là áp suất không đổi.
Kết luận:
Trong thí nghiệm này, áp suất của khối khí được giữ không đổi, còn thể tích và nhiệt độ thay đổi. Do đó, đây là quá trình đẳng áp.
Câu 5/28
A. \(50\;lít.\)
B. \(252\;lít.\)
C. \(18\;lít.\)
D. \(200\;lít.\)
Lời giải
Chọn A
Vì áp suất khí không đổi, áp dụng định luật CHARLES
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{30}}{{27 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{227 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 50\;lít.\)
Câu 6/28
Đường\(A.\)
Đường \(B.\)
Đường \(C.\)
Đường \(D.\)
Lời giải
Chọn A
Đường nét đứt \(X\) biểu diễn sự thay đổi áp suất \(p\) theo nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của \(1\,mol\) khí lý tưởng trong bình kín có thể tích cố định. Ta thấy đường \(X\) có dạng một đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) đây là quá trình đẳng tích. Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Công thức: \(\frac{p}{T} = const\,hay\,p = a \cdot T\)(với \(a\) là hệ số tỉ lệ).
Theo phương trình này, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) vào \(T\) trong quá trình đẳng tích là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Khi tăng lượng khí lên gấp đôi \(\left( {2\,mol} \right)\) trong cùng một bình chứa, tức là thể tích không đổi, ta có:
Số phân tử khí tăng gấp đôi, dẫn đến số lần va chạm của các phân tử khí lên thành bình tăng gấp đôi.
Kết quả là áp suất của khí cũng tăng gấp đôi tại cùng một nhiệt độ.
Do đó, đường biểu diễn sự biến thiên của \(2\,mol\) khí phải có hệ số góc lớn gấp đôi so với đường \(X.\)
Quan sát đồ thị, ta thấy đường \(A\) có hệ số góc lớn gấp đôi đường \(X.\)
Câu 7/28
A. \(4\;{\rm{cm}}.\)
B. \(5\;{\rm{cm}}.\)
C. \(8\;{\rm{cm}}.\)
D. \(10\;{\rm{cm}}.\)
Lời giải

Chọn A
Gọi x là độ dời của pit-tông khi nung nóng khí trong một phần. Sau khi nung nóng:
Chiều dài của phần nung nóng là: \(\ell _1^/ = {\ell _1} + x = 0,52 + x\,\left( m \right).\)
Chiều dài của phần còn lại là: \(\ell _2^/ = {\ell _2} - x = 0,52 - x\,\left( m \right).\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho từng phần
Phần nung nóng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/V_1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/S\ell _1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{750 \cdot 0,52}}{{300}} = \frac{{p_1^/ \cdot \left( {0,52 + x} \right)}}{{350}} \Rightarrow p_1^/ = \frac{{455}}{{0,52 + x}}\)
Phần còn lại:
\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}V_2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}S\ell _2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow 750 \cdot 0,52 = p_1^{//}\left( {0,52 - x} \right) \Rightarrow p_1^{//} = \frac{{390}}{{0,52 - x}}\)
Khi pit – tông cân bằng thì áp suất ở 2 bên bằng nhau: khi đó ta có
\(p_1^/ = p_1^{//} \Leftrightarrow \frac{{455}}{{0,52 + x}} = \frac{{390}}{{0,52 - x}} \Rightarrow x = 0,04\,m = 4\,cm.\)
Câu 8/28
Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
Điện từ trường lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Lời giải
Chọn C
Câu 9/28
Hình \(A.\)
Hình \(B.\)
Hình \(C.\)
Hình \(D.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Đàn guitar điện.
Máy biến áp.
Bếp từ.
Đàn vĩ cầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. \[0,01{\rm{ T}}.\]
B. \[0,02{\rm{ T}}.\]
C. \[0,03{\rm{ T}}.\]
D. \[0,04{\rm{ T}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. Từ thông giảm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
B. Từ thông tăng thêm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
C. Từ thông giảm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
D. Từ thông tăng thêm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
số neutron càng lớn.
số proton càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. \(_1^2D.\)
B. \(_1^3T.\)
C. \(_1^1p.\)
D. \(_2^4He.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. 17,5 MeV .
B. 7,68 MeV.
C. 7,52 MeV.
D. 105,3 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. Nguồn 1.
B. Nguồn 2.
C. Nguồn 3.
D. Nguồn 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
a. Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \[4200{\rm{ W}}.\]
b. Trong \[{\rm{1,00 h,}}\] năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là \[14,4{\rm{ MJ}}{\rm{.}}\]
c. Trong \[{\rm{1,00 h,}}\] phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là \[{\rm{36,0 MJ}}{\rm{.}}\]
d. Nếu hệ thống đó, làm nóng \[{\rm{30,0 kg}}\] nước thì trong khoảng thời gian \[{\rm{1,00 h}}\] nhiệt độ của nước tăng thêm \[{\rm{28,6}}^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
a. Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là \[{\rm{3300 gam}}{\rm{.}}\]
b. Nếu bơm khí trong thời gian \[{\rm{2}}\]phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình \[{\rm{15 gam}}\] khí trong mỗi giây.
c. Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \[ - 84^\circ {\rm{C}}\] thì áp suất trong khí cầu là \[0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\]
d. Cứ lên cao thêm \[{\rm{12 m}}\] thì áp suất khí quyển giảm \[{\rm{1 mmHg,}}\] độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \[{\rm{20 km}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng \(0,5\;kg\) từ độ cao \(1000\,m,\) khi tới mặt đất nó có tốc độ \(30\;{\rm{m/s}}.\) Cho biết nhiệt dung riêng của thép \(c = 460\;{\rm{J/}}\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và lấy \(g = 9,81\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\) Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
Câu 19/28
A. \(4620\;J.\)
B. \(4640\;J.\)
C. \(4660\;J.\)
D. \(4680\;J.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
A. \(20,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
B. \(30,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
C. \(40,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
D. \(45,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

