Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng \(0,5\;kg\) từ độ cao \(1000\,m,\) khi tới mặt đất nó có tốc độ \(30\;{\rm{m/s}}.\) Cho biết nhiệt dung riêng của thép \(c = 460\;{\rm{J/}}\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và lấy \(g = 9,81\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\) Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng \(0,5\;kg\) từ độ cao \(1000\,m,\) khi tới mặt đất nó có tốc độ \(30\;{\rm{m/s}}.\) Cho biết nhiệt dung riêng của thép \(c = 460\;{\rm{J/}}\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\) và lấy \(g = 9,81\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\) Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
Độ lớn công cản của không khí là
A. \(4620\;J.\)
B. \(4640\;J.\)
C. \(4660\;J.\)
D. \(4680\;J.\)
Câu hỏi trong đề: 39 Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý năm 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Áp dụng độ biến thiên cơ năng
\(\frac{1}{2}m{v^2} - mgh = {A_{Fc}} \Leftrightarrow \frac{1}{2} \cdot 0,5 \cdot {30^2} - 0,5 \cdot 9,81 \cdot 1000 = {A_{Fc}} \Rightarrow {A_{Fc}} = - 4680\;J \Rightarrow \left| {{A_{Fc}}} \right| = 4680\;J.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhiệt độ tăng thêm của mảnh thép xấp xỉ là
A. \(20,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
B. \(30,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
C. \(40,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
D. \(45,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn A
\(\left| {{A_{Fc}}} \right| = Q = mc\Delta t \Leftrightarrow 4680 = 0,5 \cdot 460 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t = 20,3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(4\;{\rm{cm}}.\)
B. \(5\;{\rm{cm}}.\)
C. \(8\;{\rm{cm}}.\)
D. \(10\;{\rm{cm}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

Chọn A
Gọi x là độ dời của pit-tông khi nung nóng khí trong một phần. Sau khi nung nóng:
Chiều dài của phần nung nóng là: \(\ell _1^/ = {\ell _1} + x = 0,52 + x\,\left( m \right).\)
Chiều dài của phần còn lại là: \(\ell _2^/ = {\ell _2} - x = 0,52 - x\,\left( m \right).\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho từng phần
Phần nung nóng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/V_1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/S\ell _1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{750 \cdot 0,52}}{{300}} = \frac{{p_1^/ \cdot \left( {0,52 + x} \right)}}{{350}} \Rightarrow p_1^/ = \frac{{455}}{{0,52 + x}}\)
Phần còn lại:
\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}V_2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}S\ell _2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow 750 \cdot 0,52 = p_1^{//}\left( {0,52 - x} \right) \Rightarrow p_1^{//} = \frac{{390}}{{0,52 - x}}\)
Khi pit – tông cân bằng thì áp suất ở 2 bên bằng nhau: khi đó ta có
\(p_1^/ = p_1^{//} \Leftrightarrow \frac{{455}}{{0,52 + x}} = \frac{{390}}{{0,52 - x}} \Rightarrow x = 0,04\,m = 4\,cm.\)
Câu 2
Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Bắc, đầu B là cực từ Nam.
Khi ngắt dòng điện, các ghim săt vẫn bị hút dính chặt ở đầu A do thanh sắt non vẫn còn từ tính.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: S – Đ – S – S
a) Đường sức từ của ống dây không có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Chọn SAI.
b) Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Chọn ĐÚNG.
c) Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc.
Chọn SAI.
d) Khi ngắt dòng điện, thanh sắt non mất từ tính, không còn hút các ghim sắt
Chọn SAI.
Câu 3
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
không phải đẳng quá trình.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đàn guitar điện.
Máy biến áp.
Bếp từ.
Đàn vĩ cầm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là \[{\rm{3300 gam}}{\rm{.}}\]
b. Nếu bơm khí trong thời gian \[{\rm{2}}\]phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình \[{\rm{15 gam}}\] khí trong mỗi giây.
c. Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là \[ - 84^\circ {\rm{C}}\] thì áp suất trong khí cầu là \[0,028 \cdot {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\]
d. Cứ lên cao thêm \[{\rm{12 m}}\] thì áp suất khí quyển giảm \[{\rm{1 mmHg,}}\] độ cao lớn nhất khí cầu đến được là \[{\rm{20 km}}{\rm{.}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Nguồn 1.
B. Nguồn 2.
C. Nguồn 3.
D. Nguồn 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đường\(A.\)
Đường \(B.\)
Đường \(C.\)
Đường \(D.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


