Sử dụng các thông tin sau cho câu 25 và câu 26:
Áp suất bên trong lốp xe đạp có thể tích \({\rm{1,90}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) là \({\rm{3,20}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{5}}}{\rm{ Pa}}\) khi nhiệt độ là \({\rm{285 K}}{\rm{.}}\)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 25 và câu 26:
Áp suất bên trong lốp xe đạp có thể tích \({\rm{1,90}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) là \({\rm{3,20}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{5}}}{\rm{ Pa}}\) khi nhiệt độ là \({\rm{285 K}}{\rm{.}}\)

Tính số mol không khí trong lốp xe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 3 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 0,26
Áp dụng phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{n}}\, = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}\, = \,\frac{{3,20 \cdot {{10}^5} \cdot 1,90 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 285}}\, = \,0,26\,{\rm{mol}}{\rm{.}}\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Sau khi xe đạp chạy, nhiệt độ không khí trong lốp xe là \(300\,{\rm{K}}{\rm{.}}\) Với giả định thể tích không đổi. Áp suất mới trong lốp xe là \(x \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{5}}}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\) Tìm \(x.\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án:
Trả lời: 3,37
Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí bên trong lốp xe là đẳng tích.
Trong quá trình đẳng tích ta có: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}}\, = \,\frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\,\, \Rightarrow \,{{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1} \cdot {{\rm{T}}_2}}}{{{{\rm{T}}_1}}}\, = \frac{{3,2 \cdot {{10}^5} \cdot 300}}{{285}} = 3,37 \cdot {10^5}\,{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Bắc, đầu B là cực từ Nam.
Khi ngắt dòng điện, các ghim săt vẫn bị hút dính chặt ở đầu A do thanh sắt non vẫn còn từ tính.
Lời giải
Đáp án: S – Đ – S – S
a) Đường sức từ của ống dây không có hình dạng giống với đường sức từ của dòng điện thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang.
Chọn SAI.
b) Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được đường sức từ của ống dây có hướng đi vào đầu B và đi ra ở đầu A của thanh sắt non.
Chọn ĐÚNG.
c) Nếu đổi chiều dòng điện ngược chiều lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc.
Chọn SAI.
d) Khi ngắt dòng điện, thanh sắt non mất từ tính, không còn hút các ghim sắt
Chọn SAI.
Câu 2
A. \(4\;{\rm{cm}}.\)
B. \(5\;{\rm{cm}}.\)
C. \(8\;{\rm{cm}}.\)
D. \(10\;{\rm{cm}}.\)
Lời giải

Chọn A
Gọi x là độ dời của pit-tông khi nung nóng khí trong một phần. Sau khi nung nóng:
Chiều dài của phần nung nóng là: \(\ell _1^/ = {\ell _1} + x = 0,52 + x\,\left( m \right).\)
Chiều dài của phần còn lại là: \(\ell _2^/ = {\ell _2} - x = 0,52 - x\,\left( m \right).\)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho từng phần
Phần nung nóng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/V_1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^/S\ell _1^/}}{{T_1^/}} \Leftrightarrow \frac{{750 \cdot 0,52}}{{300}} = \frac{{p_1^/ \cdot \left( {0,52 + x} \right)}}{{350}} \Rightarrow p_1^/ = \frac{{455}}{{0,52 + x}}\)
Phần còn lại:
\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}V_2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_1}S{\ell _2}}}{{{T_1}}} = \frac{{p_1^{//}S\ell _2^/}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow 750 \cdot 0,52 = p_1^{//}\left( {0,52 - x} \right) \Rightarrow p_1^{//} = \frac{{390}}{{0,52 - x}}\)
Khi pit – tông cân bằng thì áp suất ở 2 bên bằng nhau: khi đó ta có
\(p_1^/ = p_1^{//} \Leftrightarrow \frac{{455}}{{0,52 + x}} = \frac{{390}}{{0,52 - x}} \Rightarrow x = 0,04\,m = 4\,cm.\)
Câu 3
Đàn guitar điện.
Máy biến áp.
Bếp từ.
Đàn vĩ cầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Nguồn 1.
B. Nguồn 2.
C. Nguồn 3.
D. Nguồn 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Từ thông giảm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
B. Từ thông tăng thêm \(2,{1.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
C. Từ thông giảm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
D. Từ thông tăng thêm \(3,{8.10^{ - 3}}{\rm{W}}b.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 17,5 MeV .
B. 7,68 MeV.
C. 7,52 MeV.
D. 105,3 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
