Câu hỏi:

18/04/2026 324 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 27 và câu 28:

Năng lượng do Mặt Trời giải phóng là kết quả của phản ứng tổng hợp hạt nhân trong lõi của nó, trong đó hydrogen được tổng hợp lại thành hạt nhân helium thông qua một quá trình phức tạp. Phản ứng tổng thể có thể được đơn giản hóa bằng phương trình sau:

\(4{}_1^2H \to {}_2^4He\)+các hạt khác có khối lượng không đáng kể + năng lượng tỏa ra

Cho khối lượng của hydrogen là 1,00728 amu; khối lượng của helium là 4,00150 amu và 1 \(1\,{\rm{a}}mu = 931,5\,MeV/{c^2}.\)

Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là \(x \cdot {10^{ - 12}}\,J.\). Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4,1

Trả lời: 4,1

Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là\(\Delta E = (4{m_H} - {m_{He}}){c^2} = (4 \cdot 1,00728 - 4,00150) \cdot 931,5\,MeV = 4,1 \cdot {10^{ - 12}}J\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là \(y \cdot {10^{14}}\,J.\) Lấy khối lượng của một mol hydrogen (\({}_1^1H\)) là 1 g. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6,2

Trả lời: 6,2

Tổng năng lượng do Mặt Trời giải phóng cho mỗi kilôgam hydrogen hợp nhất để tạo thành hạt nhân helium là

\(E = \frac{N}{4} \cdot \Delta E = \frac{m}{{4A}} \cdot {N_A} \cdot \Delta E = \frac{{1000}}{4} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot 4,1 \cdot {10^{ - 12}} = 6,2 \cdot {10^{14}}J\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.

Đúng
Sai

b. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch \(^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) khoảng 15,4 MeV.

Đúng
Sai

c. Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là \(1,{1.10^{20}}.\)

Đúng
Sai

d. Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48 m3/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(42{\rm{00 J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\) Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 \({}^0C.\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Khi lò phản ứng tạo ra 1000J thì có 323 J năng lượng điện được tạo ra. Do đó công suất điện chiếm 32,3% công suất của lò phản ứng. Do công suất điện là 1066 MW nên công suất của lò phản ứng là 3300 MW.

Chọn SAI.

b) Năng lượng toả ra của 1 phân hạch là

\(E = \left( {{m_U} + {m_n} - {m_{Ba}} - {m_{Kr}} - 3.{m_n}} \right).{c^2} = 0,1846amu.{c^2} = 0,1846.931,5 = 171,9549MeV.\)

Chọn SAI.

c) Theo câu a, công suất của lò phản ứng là 3300 MW. Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 1 s là 3300 MJ. Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng 171,9549MeV=2,7513.10-11J. Từ đó suy ra số nguyên tử uranium bị phân hạch trong 1 s là

\(N = \frac{{{{3300.10}^6}}}{{2,{{75123.10}^{ - 11}}}} = 1,{199.10^{20}} \approx 1,{2.10^{20}}.\)

Chọn SAI.

d) Để làm mát, năng lượng tua-bin toả ra chiếm 49% năng lượng của lò phản ứng (theo sơ đồ). Do đó, trong mỗi giây, năng lượng nhiệt toả ra là Q = 3300 MJ.0,49 = 1617 MJ. Năng lượng này được nước hấp thụ để tăng nhiệt độ. Khối lượng nước đi qua trong mỗi giây là 48000 kg.

Ta có độ tăng nhiệt độ của nước là \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{1617.10}^6}}}{{48000.4200}} = 8,{02^0}C \approx {8^0}C.\)

Chọn ĐÚNG.

Câu 2

a. Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng

Đúng
Sai

b. Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng.

Chọn ĐÚNG.

Để giảm nhiệt lượng hao phí ra thùng, ra môi trường thì máy sưởi nhúng phải được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng.

b) Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Chọn SAI.

Xét tỉ số \(\)\(\frac{E}{m}\) ta thấy năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng không tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng.

Ta có \(Q = {Q_{hp}} + {Q_X}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2900 = {Q_{hp}} + 0,10 \times c \times 10\\1600 = {Q_{hp}} + 0,05 \times c \times 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\\{{\rm{Q}}_{hp}} = 0,3kJ\end{array} \right.\\\end{array}\)

c) Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Nhiệt dung riêng của chất lỏng X là \(2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\)

Câu 3

a. Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Đúng
Sai

c. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\(\alpha ,\beta ,\gamma \).

B.

\(\beta ,\gamma ,\alpha \).

C.

\(\gamma ,\alpha ,\beta \).

D.

\(\gamma ,\beta ,\alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP