Một viên nước đá ở \[ - {2^0}{\rm{C}}\] được cung cấp nhiệt lượng không đổi theo thời gian để tăng nhiệt độ lên đến \[{2^0}{\rm{C}}\]. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \[{\rm{2100}}\,{\rm{J/kg}} \cdot {\rm{K,}}\]của nước là \[{\rm{4200}}\,{\rm{J/kg}} \cdot {\rm{K}}{\rm{.}}\] Đồ thị nào sau đây mô tả đúng diễn biến của quá trình?




Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 14 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá để tăng lên 2 độ C bằng một nửa nhiệt lượng cung cấp cho nước để tăng lên 2 độ C trong quá trình chuyển pha không có sự thay đổi nhiệt độ.
Chọn B.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5. Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí đựng trong xilanh nằm ngang. Khí trong xilanh nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tốc độ gió càng mạnh thì nhiệt độ nước giảm càng chậm.
b. Trong cùng một điều kiện về tốc độ gió, khi nhiệt độ nước càng giảm thì tốc độ tỏa nhiệt của nước ra môi trường càng giảm
c. Trong 5 phút, nhiệt lượng 2kg nước mất đi khi tốc độ gió lớn nhiều hơn 31,08 KJ so với khi không có gió.
d. Trong 5 phút, tốc độ giảm nhiệt độ trung bình của nước khi tốc độ gió lớn gấp 1,61 lần so với khi không có gió.
Lời giải
a) Chọn Sai. Tốc độ gió càng mạnh thì nhiệt độ nước giảm càng nhanh.
b) Chọn Đúng: Trong cùng một điều kiện, nhiệt độ nước càng giảm thì tốc độ tỏa nhiệt ra ngoài môi trường càng giảm.
c) Chọn Sai: Trong 5 phút, nhiệt lượng 2 kg nước mất đi khi tốc độ gió lớn nhiều hơn: \[\Delta Q{\rm{ }} = {\rm{ }}2 \cdot 4200 \cdot \left( {\left( {50\, - \,32,3} \right) - \left( {50{\rm{ }} - {\rm{ }}39} \right)} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}56,25\,(kJ)\] so với khi không có gió.
d) Chọn Đúng: Trong 5 phút, tốc độ giảm nhiệt độ trung bình của nước khi tốc độ gió lớn gấp 1,61 lần so với khi không có gió:
\[\frac{{\Delta {t_3}/t}}{{\Delta {t_2}/t}} = \frac{{50 - 32,3}}{{50 - 39}} = 1,61\]
Câu 2
“giảm xuống” và “giữ giá trị ổn định”.
“không tăng” và “giảm xuống”.
“giảm xuống” và “tiếp tục tăng lên”.
“không tăng” và “tiếp tục tăng lên”.
Lời giải
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ không tăng dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên khi tiếp tục đun.
Chọn D.
Câu 3
\(\frac{L}{v}.\)
\(\frac{{2L}}{v}.\)
\(\frac{{3L}}{v}.\)
\(\frac{{4L}}{v}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Khối lượng sau phản ứng lớn hơn khối lượng trước phản ứng một lượng \[0,00351amu.\]
Phản ứng này tỏa năng lượng \[3,269565MeV.\]
Cần \[3,{823.10^{20}}\]phản ứng mỗi giây để tạo công suất \[200M{\rm{W}}.\]
Phản ứng trên chỉ có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn trên Trái Đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
có các đường sức từ thẳng, song song và cách đều nhau.
chỉ có độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau.
vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.
vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm cùng hướng và cùng độ lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
