Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Cầu

Cung

Khái niệm

- Cầu về 1 loại hàng hóa là số lượng

hàng hóa mà người mua sẵn sàng và

có khả năng mua ở các mức giá khác

nhau trong 1 khoảng thời gian nhất

định. - Lượng cầu về 1 loại hàng hóa là số

lượng hàng hóa mà người mua sẵn

sàng và có khả năng mua ở 1 mức giá

nhất định trong 1 khoảng thời gian

nào đó.

- Cung về 1 loại hàng hóa là số lượng

hàng hóa mà người bán sẵn sàng và

có khả năng bán ở các mức giá khác

nhau trong 1 khoảng thời gian nhất

định. - Lượng cung về 1 loại hàng hóa là số

lượng hàng hóa được cung cấp tại 1

mức giá nào đó trong 1 khoảng thời

gian xác định.

Các công

cụ hiển

thị

Bảng cầu, hàm cầu, đồ thị cầu

Bảng cung, hàm cung, đồ thị cung

Luật

 Lượng cầu về 1 loại hàng hóa sẽ tăng

lên khi giá của hàng hóa đó giảm đi và

ngược lại: P↓(↑)→ Q↑(↓) - Cơ sở: khi tồn tại quy luật khan hiếm,

người mua biết tối đa hóa lợi ích của

mình và hàng hóa có tính thay thế (vd:

P thịt đắt→chuyển sang ăn trứng, cá,…

→Q thịt↓

Lượng cung của hầu hết các loại hàng

hóa có xu hướng tăng khi giá của

hàng hóa đó tăng và ngược lại trong 1

khoảng thời gian nhất định (cố định

các nhân tố khác)

Các nhân

tố ảnh

hưởng

1. P trượt dọc: do giá của chính bản

thân hàng hóa đang xét.

P↓(↑)→ Q↑(↓)→ trượt dọc

2. Giá cả hàng hóa liên quan (Py)

a. Hàng hóa thay thế: là HH có thể sử

dụng thay thế nhau trong việc thỏa

mãn 1 nhu cầu nào đó của con người,

quan hệ giữa giá của hàng hóa thay

thế và sản lượng hàng hóa đang xét là tỉ lệ thuận. - Py↑→Qy↓→Qx↑→ đường cầu dịch

chuyển sang phải lên trên so với đồ thị

ban đầu. - ngược lại

 

b. Hàng hóa bổ sung: là hh được sử

dụng đồng thời với hàng hóa khác.

Quan hệ giữa giá của hh bổ sung và

sản lượng hh đang xét là tỉ lệ nghịch. - Py↑→Qy↓→Qx↓→ đường cầu dịch trái

xuống dưới. - ngược lại

1. P trượt dọc: do giá của chính bản

thân hàng hóa đang xét.

P↓(↑)→ Q↓(↑)→ trượt dọc

2. Giá các yếu tố đầu vào (Pi) - Pi↓→ chi phí sản xuất↑→ cung↑ - ngược lại

 

3. Thu nhập (I)

a. Hàng hóa bình thường: quan hệ tỉ lệ

thuận - Hàng hóa thiết yếu: tốc độ thay đổi

thu nhập > thay đổi cầu - Hàng hóa xa xỉ: tốc độ thay đổi thu

nhập < tốc độ thay đổi cầu

b. Hàng hóa thứ cấp:thu nhập và cầu

có quan hệ tỉ lệ nghịch

4. Công nghệ sản xuất - công nghệ sản xuất phát triển →chi

phí lao động↓→ sản xuất↑→ đường

cung dịch trái. - ngược lại

4. Số lượng người mua tham gia thị

trường (N) - Biểu thị số người tiêu dùng tham gia

vào thị trường. - Quy mô thị trường tiêu dùng và cầu

có quan hệ thuận chiều

5. Số lượng người bán tham gia thị

trường - Quy mô thị trường bán và cung có

quan hệ thuận chiều

5. Thị hiếu (T) - Là sở thích, ý thích của người tiêu

dùng đối với 1 loại sản phẩm, dv - sở thích của người tiêu dùng và cầu

có quan hệ thuận chiều.

5. Chính sách của chính phủ (thuế,

trợ cấp) - Thuế tăng→ sản xuất ít→ đường

cung dịch trái - trợ cấp tăng → sản xuất nhiều →

đường cung dịch phải

6. Kỳ vọng (E)

- Đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến

của người tiêu dùng về sự thay đổi

trong tương lai các nhân tố tác động

tới cầu hiện tại. - giá kỳ vọng tăng, cầu về hàng hóa

tăng →đường cầu dịch phải và ngược

lại

6. Kỳ vọng (E)

a. Về giá của hàng hóa trong tương lai - nếu giá của hh trong tương lai ↑→

hiện tại sẽ bán ít đi → cung giảm ở

cùng mức giá - ngược lại

 

b. Về giá yếu tố đầu vào trong tương

lai - nếu giá yếu tố đầu vào trong tương

lai ↑→ hiện tại sẽ bán nhiều lên →

cung tăng ở cùng mức giá - ngược lạ

7. Các nhân tố khác - Lãi suất (i): i tăng →tiền gửi tiết

kiệm tăng→ Dhh↓ - Tín dụng (C): nhiều hình thức tín

dụng→ Dhh↑

7. Các nhân tố khác - Lãi suất (i): i↑→ cung↓ - Tín dụng (C): nhiều hình thức tín

dụng → người sản xuất dễ vay tiền để

sản xuất → cung ↑

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nguyên nhân:

Nguyên nhân lạm phát của phái “trọng tiền”

Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát chi phí đẩy

Tác đông của lạm phát:

Tác động đối với sản lượng

Khi giá cả tăng sản lượng quốc dân cũng thay đổi theo. Nó có thể tăng, giảm hoặc có khi

không thay đổi

Nếu lạm phát do cầu: sản lượng có thể tăng, lượng tăng tùy thuộc vào độ dốc của đường

tổng cung

Nếu lạm phát do cung: sản lượng giảm giá cả tăng cao nền kinh tế rơi vào thời kỳ đình

trệ lạm phát. Sự sụt giảm sản lượng như thế nào còn phụ thuộc vào độ dốc của đường

tổng cầu.

Nếu do cả cung và cầu thì tùy theo mức độ dịch chuyển của cả hai đường tổng cầu và

tổng cung thì sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi.

Tác động đối với phân phối lại thu nhập và của cải

Tác động tới cơ cấu kinh tế

Tác động đến tính hiệu quả kinh tế

Lời giải

Khái niệm:

Cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định .

VD: Anh A có 30 triệu đồng , anh A muốn mua một chiếc xe với số tiền đó .

Như vậy , khi nói đến cầu phải hiểu hai yếu tố cơ bản là khả năng mua và ý muốn sẵn sang mua hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể đó. Cầu của nền kinh tế thị trường khác với nhu cầu nói chung . Nhu cầu chỉ những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người . Còn cầu chỉ là những nhu cầu có khả năng thanh toán tức là người mua có khả năng mua được hàng hoá đó.

VD: Anh A rất muốn có một chiếc xe máy đó là nhu cầu của anh A nhưng anh A không có tiền ( khả năng mua) thì cầu của anh A bằng không mặt khác anh A có đủ tiền nhưng anh A lại không có nhu cầu mua xe thì cầu cũng bằng không.

Cầu về hàng hoá nào đó thường gắn liền với bối cảnh không gian thời gian nhất định vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến cầu. Cầu của thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân trong xã hội về một loại hàng hoá nào đó. Một khái niệm quan trọng nữa là lượng cầu : Là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở những mức giá đã cho trong một thời gian nhất định . Chúng ta có thể biểu diễn lượng cầu về một loại hàng hoá nào đó mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua trong một thời gian nhất định thành biểu cầu như:

Trong nền sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh và bất cứ doanh nghiệp nào muốn thắng lợi thì đều phải quan tâm đến chi phí. Đây cũng là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng và của cả xã hội nói chung. Trong các lý thuyết về chi phí trong doanh nghiệp thì cần đề cập đến các khái niệm : tổng chi phí, chi phí bình quân và chi phí cận biên.

Tổng chi phí: Tổng chi phí là toàn bộ lượng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ trong những điều kiện nhất định với một thời hạn nhất định.

VD: Để sản xuất ra 15 bộ quần áo mỗi ngày cần : 1 máy khâu, một lao động, 75 m vải và nhà máy được thuê theo hợp đồng và giá thị trường của các yếu tố đầu vào dược xác định như sau : Thuê nhà máy : 100,000 nghìn đồng ; máy khâu : 20,000 nghìn đồng ; lao động : 10,000nghìn đồng ; vải 115,000 nghìn đồng. tổng chi phí là : 245,000 nghìn đồng. Tuy vậy tổng chi phí này sẽ thay đổi khi sản lượng thay đổi nhưng không phải mọi chi phí đều tăng theo sản lượng . Ở đây cần phân biệt 2 loại chi phí :

Chi phí cố định( FC): Là những chi phí không thay đổi khi sản lượng sản xuất thay đổi . VD trên thì thì tiền thuê nhà và tiền khấu hao máy móc là chi phí cố định , dù doanh nghiệp đó không sản xuất ra một sản phẩm nào cùng phải mất chi phí cố định . Chi phí biến đổi ( VC): Là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng .. VD trên đó là tiền mua nguyên vật liệu và tiền lương công nhân

Từ sự phân tích trên ta có công thức:

Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi

Hay : TC = FC + VC

Có thể biểu diễn bằng đồ thị sau :

Nhìn vào đồ thị ta thấy nếu sản lượng bằng 0 thì TC = FC - Ngoài ra để xác định tác động của thời hạn đối với chi phí sản xuất người ta còn phân tổng chi phí thành tổng chi phí ngắn hạn và tổng chi phí dài hạn :

+ Tổng chi phí ngắn hạn là tổng chi phí trong khoảng thời gian ngắn khi doanh nghiệp chưa kịp thích ứng với điều kiện của thị trường. Tổng chi phí dài hạn là tổng chi phí được tính trong khoảng thời gian dài với khoảng thời

gian đó doanh nghiệp có đủ điều kiện để thay đổi thiết bị , kĩ thuật công nghệ và các yếu tố đầu vào để thích ứng với thị trường nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

Tổng chi phí bình quân ( ATC):

Chi phí bình quân là chi phí trung bình để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm của doanh

nghiệp.

CT : ATC = AFC + AVC hay ATC = TC

TC là tổng chi phí

Q là sản lượng

Ở VD trên là : AC = 245/ 15 = 16,330 nghìn đồng. Trong đó thì chi phí cố định bình quân sẽ là : 120/15 = 8000 nghìn đồng . Như vậy chi phí cố định bình quân (AFC) gần bằng ½ tổng chi phí bình quân. - Để giảm chi phí bình quân đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng triệt để máy móc, nhà xưởng , thiết bị để đẩy mức sản lượng tăng lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP