20+ câu Trắc nghiệm Kinh tế nguồn nhân lực có đáp án - Phần 3
4.6 0 lượt thi 13 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 25
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 24
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 23
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 22
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 21
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 20
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 19
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 18
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1. Nhân lực
Định nghĩa: Là yếu tố cơ bản và quyết định nhất của hoạt động kinh tế
Quy mô: Là lực lượng lao động của xã hội, số lượng phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp
Chất lượng: Bao gồm sức khỏe, trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa nói chung, thái độ và tác phong làm việc
2. Vốn
Vốn hiện vật: Toàn bộ các phương tiện vật chất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…
Vốn tài chính: Tiền và các giấy tờ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu…
Ghi chú: Vốn là kết quả hoạt động của hệ thống kinh tế và cần được sử dụng một cách hiệu quả
3. Tài nguyên thiên nhiên
Định nghĩa: Là những thứ có sẵn trong tự nhiên như đất đai, dầu mỏ, quặng sắt, đồng, than đá…
Ghi chú: Số lượng ngày càng khan hiếm, do đó cần được sử dụng tiết kiệm và tái tạo
4. Kỹ thuật – Công nghệ
Định nghĩa: Là hệ thống phương pháp, cách thức sản xuất, các quy tắc về sự kết hợp các yếu tố đầu vào để chế tạo ra sản phẩm
Vai trò: Trực tiếp quyết định cách thức tiến hành sản xuất, đồng thời ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Lời giải
1. Quy luật khan hiếm nguồn lực
Định nghĩa: Một nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại giá bằng 0, lượng cầu lớn hơn lượng cung
Nội dung: Các nguồn lực kinh tế không vô hạn, luôn trong tình trạng khan hiếm, do đó xã hội không thể có đủ mọi sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên
2. Giới hạn khả năng sản xuất của xã hội
Định nghĩa: Là giới hạn của sự lựa chọn kinh tế, theo đó một nền kinh tế chỉ có thể sản xuất một số lượng tối đa các mặt hàng nhất định dựa trên nguồn lực hiện có
3. Đường giới hạn khả năng sản xuất (GHKN sản xuất)
Định nghĩa: Là tập hợp số lượng tối đa các mặt hàng mà nền kinh tế có thể sản xuất khi sử dụng hết các nguồn lực
Ý nghĩa:
Biểu thị mối quan hệ đánh đổi giữa các mặt hàng: sản xuất mặt hàng này nhiều hơn thì phải hy sinh sản xuất mặt hàng khác
Cho biết nền sản xuất xã hội đang hiệu quả hay không
Có thể dịch chuyển ra phía ngoài khi các nguồn lực trong nền kinh tế tăng lên, biểu thị sự phát triển kinh tế
Lời giải
|
|
Cầu |
Cung |
|
Khái niệm |
- Cầu về 1 loại hàng hóa là số lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định. - Lượng cầu về 1 loại hàng hóa là số lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở 1 mức giá nhất định trong 1 khoảng thời gian nào đó. |
- Cung về 1 loại hàng hóa là số lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định. - Lượng cung về 1 loại hàng hóa là số lượng hàng hóa được cung cấp tại 1 mức giá nào đó trong 1 khoảng thời gian xác định. |
|
Các công cụ hiển thị |
Bảng cầu, hàm cầu, đồ thị cầu |
Bảng cung, hàm cung, đồ thị cung |
|
Luật |
Lượng cầu về 1 loại hàng hóa sẽ tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm đi và ngược lại: P↓(↑)→ Q↑(↓) - Cơ sở: khi tồn tại quy luật khan hiếm, người mua biết tối đa hóa lợi ích của mình và hàng hóa có tính thay thế (vd: P thịt đắt→chuyển sang ăn trứng, cá,… →Q thịt↓ |
Lượng cung của hầu hết các loại hàng hóa có xu hướng tăng khi giá của hàng hóa đó tăng và ngược lại trong 1 khoảng thời gian nhất định (cố định các nhân tố khác) |
|
Các nhân tố ảnh hưởng |
1. P trượt dọc: do giá của chính bản thân hàng hóa đang xét. P↓(↑)→ Q↑(↓)→ trượt dọc 2. Giá cả hàng hóa liên quan (Py) a. Hàng hóa thay thế: là HH có thể sử dụng thay thế nhau trong việc thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người, quan hệ giữa giá của hàng hóa thay thế và sản lượng hàng hóa đang xét là tỉ lệ thuận. - Py↑→Qy↓→Qx↑→ đường cầu dịch chuyển sang phải lên trên so với đồ thị ban đầu. - ngược lại
b. Hàng hóa bổ sung: là hh được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác. Quan hệ giữa giá của hh bổ sung và sản lượng hh đang xét là tỉ lệ nghịch. - Py↑→Qy↓→Qx↓→ đường cầu dịch trái xuống dưới. - ngược lại |
1. P trượt dọc: do giá của chính bản thân hàng hóa đang xét. P↓(↑)→ Q↓(↑)→ trượt dọc 2. Giá các yếu tố đầu vào (Pi) - Pi↓→ chi phí sản xuất↑→ cung↑ - ngược lại
|
|
3. Thu nhập (I) a. Hàng hóa bình thường: quan hệ tỉ lệ thuận - Hàng hóa thiết yếu: tốc độ thay đổi thu nhập > thay đổi cầu - Hàng hóa xa xỉ: tốc độ thay đổi thu nhập < tốc độ thay đổi cầu b. Hàng hóa thứ cấp:thu nhập và cầu có quan hệ tỉ lệ nghịch |
4. Công nghệ sản xuất - công nghệ sản xuất phát triển →chi phí lao động↓→ sản xuất↑→ đường cung dịch trái. - ngược lại |
|
|
4. Số lượng người mua tham gia thị trường (N) - Biểu thị số người tiêu dùng tham gia vào thị trường. - Quy mô thị trường tiêu dùng và cầu có quan hệ thuận chiều |
5. Số lượng người bán tham gia thị trường - Quy mô thị trường bán và cung có quan hệ thuận chiều |
|
|
5. Thị hiếu (T) - Là sở thích, ý thích của người tiêu dùng đối với 1 loại sản phẩm, dv - sở thích của người tiêu dùng và cầu có quan hệ thuận chiều. |
5. Chính sách của chính phủ (thuế, trợ cấp) - Thuế tăng→ sản xuất ít→ đường cung dịch trái - trợ cấp tăng → sản xuất nhiều → đường cung dịch phải |
|
|
6. Kỳ vọng (E) - Đề cập đến sự mong đợi hay dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố tác động tới cầu hiện tại. - giá kỳ vọng tăng, cầu về hàng hóa tăng →đường cầu dịch phải và ngược lại |
6. Kỳ vọng (E) a. Về giá của hàng hóa trong tương lai - nếu giá của hh trong tương lai ↑→ hiện tại sẽ bán ít đi → cung giảm ở cùng mức giá - ngược lại
b. Về giá yếu tố đầu vào trong tương lai - nếu giá yếu tố đầu vào trong tương lai ↑→ hiện tại sẽ bán nhiều lên → cung tăng ở cùng mức giá - ngược lạ |
|
|
7. Các nhân tố khác - Lãi suất (i): i tăng →tiền gửi tiết kiệm tăng→ Dhh↓ - Tín dụng (C): nhiều hình thức tín dụng→ Dhh↑ |
7. Các nhân tố khác - Lãi suất (i): i↑→ cung↓ - Tín dụng (C): nhiều hình thức tín dụng → người sản xuất dễ vay tiền để sản xuất → cung ↑ |
Lời giải
1. Mục đích của điều tiết giá cả
Ổn định giá cả thị trường
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Bảo vệ quyền lợi người sản xuất
2. Các hình thức điều tiết giá
Giá cố định
Do nhà nước quy định, cố định trong từng thời kỳ
Ví dụ: giá trong cơ chế kinh tế hàng hóa tập trung
Hiệu ứng khi giá cố định khác giá cân bằng (PCB):
Nếu PCĐ > PCB → dư thừa sản phẩm
Nếu PCĐ < PCB → thiếu hụt sản phẩm
Giá trần
Là giá quy định cao nhất mà sản phẩm có thể trao đổi trên thị trường; không được phép cao hơn
Bảo vệ quyền lợi người mua
Nếu Pc < PCB → giá giảm → thiếu hụt sản phẩm
Làm lợi ích xã hội giảm xuống
Ví dụ: mức giá thuê nhà tối đa ở nhiều nước
Giá sàn
Là giá quy định thấp nhất mà sản phẩm có thể trao đổi trên thị trường; không được phép thấp hơn
Bảo vệ quyền lợi người sản xuất
Nếu Pf > PCB → giá tăng → dư thừa sản phẩm
Làm lợi ích xã hội giảm xuống (tạo DWL – tổn thất khô xã hội)
Ví dụ: mức tiền trả tối thiểu cho người lao động ở nhiều nước
3. Chính sách của chính phủ liên quan đến giá
Thuế đánh vào từng đơn vị sản phẩm → ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và giá bán
Trợ cấp trên một đơn vị sản phẩm → giảm chi phí, khuyến khích sản xuất hoặc tiêu dùng
Lời giải
1. Điều kiện cần
Khi doanh thu biên (MR) > chi phí biên (MC) → doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tăng sản lượng
Khi MR < MC → doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, giảm sản lượng
Khi MR = MC → doanh nghiệp đạt mức sản lượng tối ưu, tối đa hóa lợi nhuận
Tại mức sản lượng này, đồ thị MR = MC xác định điểm cân bằng lợi nhuận tối đa
2. Điều kiện đủ
Doanh nghiệp cần so sánh giá bán (P) với chi phí sản xuất để quyết định có nên sản xuất hay không:
Trong ngắn hạn (short run)
Nếu P ≥ SAVC (chi phí biến đổi trung bình ngắn hạn) → doanh nghiệp nên tiếp tục sản xuất
Nếu P < SAVC → doanh nghiệp không nên sản xuất
Điểm P = SAVC → gọi là điểm đóng cửa ngắn hạn
Trong dài hạn (long run)
Nếu P ≥ LAVC (chi phí trung bình dài hạn) → doanh nghiệp nên sản xuất
Nếu P < LAVC → doanh nghiệp không nên sản xuất
Điểm P = LAVC → gọi là điểm đóng cửa dài hạn
Lời giải
Tổng cầu (AD) là toàn bộ khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế muốn mua ở mỗi một mặt hàng bằng giá nhất định. Các thành phần của tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn: AD= C+I
Trong đó: C là hàm số tiêu dùng C=Co + Cm.Y
(Co là tiêu dùng bắt buộc; Cm là tiêu dùng biên)
I là hàm số đầu tư I= Io + Im.Y
( Io là đầu tư tự định; Im là đầu tư biên)
Các nhân tố ảnh hưởng:
Thu nhập của nền kinh tế
Giá cả hàng hóa
Sức mua của thị trường
Năng lực và kỳ vọng của nhà sản xuất
Các lực lượng bên ngoài
Chi tiêu công
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.