Câu hỏi trong đề: 20+ câu Trắc nghiệm Kinh tế nguồn nhân lực có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng sản phẩm quốc nội – GDP (Gross Domestic Products): phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản suất ra trên lãnh thổ một nước trong một khoảng thời gian nhất định.
Tổng sản phẩm quốc dân – GNP ( Gross Domestic Products): phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra bởi công dân một nước trong một khoảng thời gian nhất định. GNP = GDP + NIA ( NIA = thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu - thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Nguyên nhân:
Nguyên nhân lạm phát của phái “trọng tiền”
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy
Tác đông của lạm phát:
Tác động đối với sản lượng
Khi giá cả tăng sản lượng quốc dân cũng thay đổi theo. Nó có thể tăng, giảm hoặc có khi
không thay đổi
Nếu lạm phát do cầu: sản lượng có thể tăng, lượng tăng tùy thuộc vào độ dốc của đường
tổng cung
Nếu lạm phát do cung: sản lượng giảm giá cả tăng cao nền kinh tế rơi vào thời kỳ đình
trệ lạm phát. Sự sụt giảm sản lượng như thế nào còn phụ thuộc vào độ dốc của đường
tổng cầu.
Nếu do cả cung và cầu thì tùy theo mức độ dịch chuyển của cả hai đường tổng cầu và
tổng cung thì sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi.
Tác động đối với phân phối lại thu nhập và của cải
Tác động tới cơ cấu kinh tế
Tác động đến tính hiệu quả kinh tế
Lời giải
Khái niệm:
Cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định .
VD: Anh A có 30 triệu đồng , anh A muốn mua một chiếc xe với số tiền đó .
Như vậy , khi nói đến cầu phải hiểu hai yếu tố cơ bản là khả năng mua và ý muốn sẵn sang mua hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể đó. Cầu của nền kinh tế thị trường khác với nhu cầu nói chung . Nhu cầu chỉ những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người . Còn cầu chỉ là những nhu cầu có khả năng thanh toán tức là người mua có khả năng mua được hàng hoá đó.
VD: Anh A rất muốn có một chiếc xe máy đó là nhu cầu của anh A nhưng anh A không có tiền ( khả năng mua) thì cầu của anh A bằng không mặt khác anh A có đủ tiền nhưng anh A lại không có nhu cầu mua xe thì cầu cũng bằng không.
Cầu về hàng hoá nào đó thường gắn liền với bối cảnh không gian thời gian nhất định vì nó có ảnh hưởng trực tiếp đến cầu. Cầu của thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân trong xã hội về một loại hàng hoá nào đó. Một khái niệm quan trọng nữa là lượng cầu : Là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở những mức giá đã cho trong một thời gian nhất định . Chúng ta có thể biểu diễn lượng cầu về một loại hàng hoá nào đó mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua trong một thời gian nhất định thành biểu cầu như:


Trong nền sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh và bất cứ doanh nghiệp nào muốn thắng lợi thì đều phải quan tâm đến chi phí. Đây cũng là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng và của cả xã hội nói chung. Trong các lý thuyết về chi phí trong doanh nghiệp thì cần đề cập đến các khái niệm : tổng chi phí, chi phí bình quân và chi phí cận biên.
Tổng chi phí: Tổng chi phí là toàn bộ lượng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ trong những điều kiện nhất định với một thời hạn nhất định.
VD: Để sản xuất ra 15 bộ quần áo mỗi ngày cần : 1 máy khâu, một lao động, 75 m vải và nhà máy được thuê theo hợp đồng và giá thị trường của các yếu tố đầu vào dược xác định như sau : Thuê nhà máy : 100,000 nghìn đồng ; máy khâu : 20,000 nghìn đồng ; lao động : 10,000nghìn đồng ; vải 115,000 nghìn đồng. tổng chi phí là : 245,000 nghìn đồng. Tuy vậy tổng chi phí này sẽ thay đổi khi sản lượng thay đổi nhưng không phải mọi chi phí đều tăng theo sản lượng . Ở đây cần phân biệt 2 loại chi phí :
Chi phí cố định( FC): Là những chi phí không thay đổi khi sản lượng sản xuất thay đổi . VD trên thì thì tiền thuê nhà và tiền khấu hao máy móc là chi phí cố định , dù doanh nghiệp đó không sản xuất ra một sản phẩm nào cùng phải mất chi phí cố định . Chi phí biến đổi ( VC): Là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng .. VD trên đó là tiền mua nguyên vật liệu và tiền lương công nhân
Từ sự phân tích trên ta có công thức:
Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi
Hay : TC = FC + VC
Có thể biểu diễn bằng đồ thị sau :

Nhìn vào đồ thị ta thấy nếu sản lượng bằng 0 thì TC = FC - Ngoài ra để xác định tác động của thời hạn đối với chi phí sản xuất người ta còn phân tổng chi phí thành tổng chi phí ngắn hạn và tổng chi phí dài hạn :
+ Tổng chi phí ngắn hạn là tổng chi phí trong khoảng thời gian ngắn khi doanh nghiệp chưa kịp thích ứng với điều kiện của thị trường. Tổng chi phí dài hạn là tổng chi phí được tính trong khoảng thời gian dài với khoảng thời
gian đó doanh nghiệp có đủ điều kiện để thay đổi thiết bị , kĩ thuật công nghệ và các yếu tố đầu vào để thích ứng với thị trường nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tổng chi phí bình quân ( ATC):
Chi phí bình quân là chi phí trung bình để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm của doanh
nghiệp.
CT : ATC = AFC + AVC hay ATC = TC
TC là tổng chi phí
Q là sản lượng
Ở VD trên là : AC = 245/ 15 = 16,330 nghìn đồng. Trong đó thì chi phí cố định bình quân sẽ là : 120/15 = 8000 nghìn đồng . Như vậy chi phí cố định bình quân (AFC) gần bằng ½ tổng chi phí bình quân. - Để giảm chi phí bình quân đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng triệt để máy móc, nhà xưởng , thiết bị để đẩy mức sản lượng tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.