Câu hỏi trong đề: 20+ câu Trắc nghiệm Kinh tế nguồn nhân lực có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khái niệm: Lạm phát là htượng mức giá chung của nền kinh tế tăng trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Mức độ:
Lạm phát vừa phải: % lạm phát < 10% : giá cả tăng tđối chậm, ko ảnh hưởng nhiều đến knăng tiêu dùng và đời sống của người dân.
Lạm phát cao: 10% < % lạm phát < 100%
Lạm phát phi mã: 100% < % lạm phát < 1000%: sự ảnh hưởng tăng mạnh cho đến đáng ngại. Tiền mất giá, nền kinh tế rối loạn (người dân tránh giữ tiền mặt mà tích trữ hàng tiêu dùng, đầu tư bđs, mua vàng và ngoại tệ → nền kinh tế rối loạn, mất ổn định → tác động rất tiêu cực đến đs và toàn bộ nền kinh tế)
Siêu lạm phát: % lạm phát > 1000% : mức lạm phát chu kỳ lớn → nền kinh tế khốn đốn. các chính sách được đưa ra để khắc phục gần như vô hiệu do tình trạng quá trầm trọng và tốc độ giá cả tăng nhanh vùn vụt ko thể kiểm soát nổi → đồng tiền mất giá ckỳ nhanh chóng.
Nguyên nhân
Lạm phát do cầu kéo: xuất ra khi tổng cầu tăng (do các yếu tố trong tổng cầu tăng hoặc cung tiền tăng) nh tổng cung k đổi hoặc tăng chậm hơn tổng cầu. Nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên → giá tăng → giá cả mặt hàng khác tăng → tăng giá hầu hết các loại hhóa trên thị trường. Lạm phát do sự tăng lên về cầu (nhu cầu tiêu dùng của thị trường tăng) được gọi là “lạm phát do cầu kéo”. (vd: giá dầu thô tăng → các nc nhập khẩu dầu tăng giá → xăng tăng → phí vận chuyển tăng → giá cả hàng hóa tăng)
Lạm phát do chi phí đẩy: Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế... Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên → tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp tăng → giá thành sản phẩm tăng để bảo toàn lợi nhuận → mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng sẽ tăng .
Do nền sản xuất yếu kém: Với ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công “danh nghĩa” cho người lao động. Nhưng cũng có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động. Nhưng vì kinh doanh kém hiệu quả + tăng tiền công cho người lao động → buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận → phát sinh lạm phát.
Do bảo hộ các ngành sản xuất kém hiệu quả:
Quán tính: còn gọi là lạm phát dự kiến là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mng dự kiến nó sẽ ttục trong tlai. Tỷ lệ này được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các kế hoạch hay thỏa thuận khác. Chính vì mng đều đưa tỷ lệ này vào mọi hoạt động của mình nên cùng nó trở thành hiện thực. (vd: nền kinh tế lạm phát cao → mọi người có xu hướng chỉ giữ 1 lượng tiền mặt tối thiểu tiêu dùng hàng ngày, đem đổi tiền lấy các đồng tiền mạnh khác, vàng hay hàng hóa → tăng lượng tiền lưu thông trên thị trường → tiền mất giá → tăng lạm phát)
Do chính sách tiền tệ “mở rộng”: Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát.
Tác động Làm giảm hiệu quả hoạt độngộng kinh tế – xh: làm biến dạng hành vi kinh doanh, đặc biệt là đầu tư do làm mất knăng tính toán về lợi nhuận; kìm hãm đầu tư dài hạn, kích thích đầu tư ngắn hạn vào các tsản có tính đầu cơ như bđs, kim loại quý…→ khan hiếm hhóa ko bth và lphí; làm rối loạn chức năng thước đo giá trị của tiền tệ → bóp méo, biến dạng các yếu tố và tín hiệu thị trường → toàn bộ các hoạt động kinh tế-xh, đbiệt là sản xuất-kd ko thể tiến hành bth → giảm nlực cạnh tranh hhóa trong nc
Giải pháp
Tăng cường sản xuất trên cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất: tăng sản lượng sản phẩm nhưng giá thành k tăng (đầu tư khcn trong sản xuất, …) nâng cao hiệu quả qlý sản xuất → tối ưu hóa nền sản xuất → nền kinh tế ít chịu tác động của lp hơn Giảm chi phí cho doanh nghiệp: tìm mọi cách khả dĩ nhằm giảm chi phí đầu vào → hạ giá thành sản phẩm. Vd: cắt giảm lao động, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên-nhiên-vật liệu trong sản xuất → giá cả thị trường giảm → kiềm chế lp. Tự do hóa thương mại: thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh tự do và bình đẳng
Sử dụng chính sách tiền tệ hợp lý: (chính sách tài khóa và tiền tệ thu hẹp) thực hiện các biện pháp nhằm giảm lượng cung tiền (vd: bán các loại giấy tờ có giá, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc,..) chính phủ bán các loại gtờ có giá (trái phiếu) hoặc NHTW tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc → giảm lượng tiền trên thị trường → giảm cung tiền → giảm tiêu dùng và đầu tư → hạn chế lp
Tchức thtin và đượchỉnh vhóa tiêu dùng: sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, các động thái của cphủ đúng lúc đúng mức → trấn an các thành phần kinh tế, làm họ tin tưởng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế → họ loại bỏ trong kế hoạch của mình các yếu tố liên quan đến tốc độ cao → hạn chế (cách này phải dựa trên nh thcông của ctác chống lp = cách giảm cầu hay tác động lên cung
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. Quy luật khan hiếm nguồn lực
Định nghĩa: Một nguồn lực khan hiếm là nguồn lực mà tại giá bằng 0, lượng cầu lớn hơn lượng cung
Nội dung: Các nguồn lực kinh tế không vô hạn, luôn trong tình trạng khan hiếm, do đó xã hội không thể có đủ mọi sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên
2. Giới hạn khả năng sản xuất của xã hội
Định nghĩa: Là giới hạn của sự lựa chọn kinh tế, theo đó một nền kinh tế chỉ có thể sản xuất một số lượng tối đa các mặt hàng nhất định dựa trên nguồn lực hiện có
3. Đường giới hạn khả năng sản xuất (GHKN sản xuất)
Định nghĩa: Là tập hợp số lượng tối đa các mặt hàng mà nền kinh tế có thể sản xuất khi sử dụng hết các nguồn lực
Ý nghĩa:
Biểu thị mối quan hệ đánh đổi giữa các mặt hàng: sản xuất mặt hàng này nhiều hơn thì phải hy sinh sản xuất mặt hàng khác
Cho biết nền sản xuất xã hội đang hiệu quả hay không
Có thể dịch chuyển ra phía ngoài khi các nguồn lực trong nền kinh tế tăng lên, biểu thị sự phát triển kinh tế
Lời giải
1. Mục đích của điều tiết giá cả
Ổn định giá cả thị trường
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Bảo vệ quyền lợi người sản xuất
2. Các hình thức điều tiết giá
Giá cố định
Do nhà nước quy định, cố định trong từng thời kỳ
Ví dụ: giá trong cơ chế kinh tế hàng hóa tập trung
Hiệu ứng khi giá cố định khác giá cân bằng (PCB):
Nếu PCĐ > PCB → dư thừa sản phẩm
Nếu PCĐ < PCB → thiếu hụt sản phẩm
Giá trần
Là giá quy định cao nhất mà sản phẩm có thể trao đổi trên thị trường; không được phép cao hơn
Bảo vệ quyền lợi người mua
Nếu Pc < PCB → giá giảm → thiếu hụt sản phẩm
Làm lợi ích xã hội giảm xuống
Ví dụ: mức giá thuê nhà tối đa ở nhiều nước
Giá sàn
Là giá quy định thấp nhất mà sản phẩm có thể trao đổi trên thị trường; không được phép thấp hơn
Bảo vệ quyền lợi người sản xuất
Nếu Pf > PCB → giá tăng → dư thừa sản phẩm
Làm lợi ích xã hội giảm xuống (tạo DWL – tổn thất khô xã hội)
Ví dụ: mức tiền trả tối thiểu cho người lao động ở nhiều nước
3. Chính sách của chính phủ liên quan đến giá
Thuế đánh vào từng đơn vị sản phẩm → ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và giá bán
Trợ cấp trên một đơn vị sản phẩm → giảm chi phí, khuyến khích sản xuất hoặc tiêu dùng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.