20+ câu Trắc nghiệm Thể chế chính trị thế giới có đáp án
4.6 0 lượt thi 21 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 25
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 24
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 23
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 22
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 21
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 20
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 19
500+ câu Trắc nghiệm Toán ứng dụng trong kinh tế có đáp án - Phần 18
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. Nêu định nghĩa và các đặc điểm
- Định nghĩa: Quyền lực chính trị là năng lực của một chủ thể chính trị nhất định (giai cấp, tầng lớp xã hội) trong việc áp đặt mục tiêu chính trị của mình đối với xã hội, hay nói cách khác thì quyền lực chính trị là quyền quyết định, định đoạt những công việc quan trọng về chính trị, tổ chức và hoạt động để bảo đảm sức mạnh thực hiện quyền lực ấy của một giai cấp, chính đảng, tập đoàn xã hội nhằm giành hoặc duy trì quyền lãnh đạo; định đoạt, điều hành bộ máy nhà nước, cai quản một xã hội
- Các đặc điểm gồm:
+ Luôn luôn gắn liền với sự tổn tại của chính quyển nhà nước;
+ Được phân chia thành các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp;
+ Do giai cấp, hoặc liên minh các giai cấp thống trị xã hội tổ chức và thực hiện;
+ Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước.
b. Trình bày các đặc trưng của quyền lực chính trị
- Tính khách quan của quyền lực chính trị gồm:
+ Sự phân công lao động dẫn đến sự phân hóa xã hội thành các giai cấp.
+ Sự xuất hiện của các giai cấp dẫn đến việc quyền lực công cộng của cả một cộng đồng thuộc về tay của một giai cấp ưu thế hơn dẫn đến trở thành quyền lực mang tên quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước.
- Tính chính đáng của quyền lực chính trị gồm:
+ Phản ảnh công ích thể hiện sự tự do của các cá nhân trong xã hội dưới hình thức tự trị của cộng đồng; ở chuẩn mực, trật
Lời giải
- Quyền và nghĩa vụ của công dân:
+ Nguồn gốc: Bộ Luật Nhân quyền Quốc tế bao gồm Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa, và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị cùng hai Nghị định thư không bắt buộc I và II. Năm 1966, Đại Hội đồng Liên Hiệp Quốc đã thông qua hai Công ước trên, qua đó hoàn thành cơ bản Bộ Luật Nhân quyền Quốc tế.
+ Quyền và nghĩa vụ của công dân chỉ gắn với điều kiện lịch sử nhất định và phải được nhà nước thừa nhận khác với quyền con người.
+ Quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực chính trị là một thể thống nhất, đều được các thể chế chính trị đề cập và bổ sung phát triển.
- Chế độ bầu cử: chỉ có trong thể thức dân chủ đại diện, trong đó nhân dân thực hiện chủ quyền của mình qua khâu trung gian của những dại diện biểu được chọn thông qua bầu cử. Chế độ bầu cử của một đất nước là chế độ bầu cử dân chủ không áp đặt, nhân dân tự nguyện thể hiện ý chí tìm ra những người xứng đáng làm đại diện cho họ, tahy họ quản lý, điều hành đất nước. Theo chế độ chính trị có:
+ Chế độ xã hội chủ nghĩa
+ Chế độ tư bản chủ nghĩa
- Bỏ phiếu trưng cầu: Ngoài nhà nước nhân dân có những hình thức khác trực tiếp thực hiện quyền lực của mình, trong đó bỏ phiếu trưng cầu la một hình thức dân chủ trực tiếp điển hình.
Lời giải
Đặc điểm cơ bản thể chế chính trị về cộng hòa tổng thống: Tổ chức nhà nước trong đó tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người đứng đầu bộ máy hành pháp, do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra.
- Trong chính thể cộng hoà tổng thống, áp dụng triệt để nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyển tư pháp.
+ Tổng thống chế: Hệ thống tổng thống là một hệ thống chính phủ mà trong đó có một ngành hành pháp tồn tại và ngự trị tách biệt khỏi ngành lập pháp. Ngành hành pháp này không có trách nhiệm gì đối với ngành lập pháp và trong mọi hoàn cảnh bình thường ngành lập pháp không thể giải tán nó.
+ Bán tổng thống chế: Hệ thống bán tổng thống hoặc còn được biết như hệ thống tổng thống đại nghị hoặc hệ thống thủ tướng tổng thống là một hệ thống chính phủ trong đó có một tổng thống và một thủ tướng.
Liên hệ thực tiễn của Mỹ về vai trò của tổng thống với thượng viện và nghị viện
+ Quốc hội Hoa Kỳ bao gồm hai viện: Hạ viện và Thượng viện. Thành phần và quyền lực của Thượng viện và Hạ viện Hoa Kỳ được thiết lập trong Điều I Hiến pháp Hoa Kỳ. Tổng thống có thể thực hiện một số bổ nhiệm mà chỉ cần có sự tư vấn và ưng thuận của Thượng viện và viên chức được bổ nhiệm cần phải có sự chấp thuận của Thượng viện. Tuy nhiên, Hiến pháp cho phép Tổng thống Hoa Kỳ có thể bổ nhiệm viên chức mà không cần phải có sự tư vấn hay
Lời giải
Các đặc trưng cơ bản của Hiến pháp
- Hiến pháp là văn bản tổ chức quyền lực nhà nước:
+ Xác định hình thức, cấu trúc của nhà nước, phân cấp quyền hạn giữa các chủ thể, các bộ phận trong cơ cấu đó.
+ Quy định chính thể nhà nước, tùy theo cách tổ chức các cơ quan nhà nước ở Trung ương mà xác định chính thể nhà nước đó là quân chủ lập hiến hay cộng hòa. Việc lựa chọn hình thức chính thể có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức quyền lực nhà nước của mỗi quốc gia.
+ Hiến pháp quy định nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước.
+ Hiến pháp quy định 1 hệ thống chế độ xã hội của nhà nước (chế độ chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại) làm cơ sở xã hội cho việc tổ chức quyền lực nhà nước. Với những quy định về chế độ xã hội khác nhau sẽ quyết định đến bản chất nhà nước và cách thức tổ chức quyền lực nhà nước khác nhau.
+ Hiến pháp thiết lập 1 hệ thống tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là việc thiết lập 1 hệ thống các cơ quan nhà nước, quy định nguyên tắc hoạt động, thẩm quyền và các mối quan hệ qua lại giữa chúng.
+ Hiến pháp không chỉ quy định các cơ quan ở Trung ương mà còn quy định các cơ quan ở địa phương.
- Hiến pháp là văn bản quy định quyền con người, quyền công dân:
+ Là văn kiện chính trị - pháp lý ghi nhận, bảo vệ quyền con người. Hiến pháp quy định những quyền cơ bản nhất của công dân. Ghi nhận, mở rộng quyền con người, quyền
Lời giải
Các bước của quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp ở các nước trên thế giới
a. Đề xuất xây dựng, sửa đổi Hiến pháp:
b. Quyết định việc xây dựng, sửa đổi Hiến pháp:
c. Quyết định các nguyên tắc nền tảng của hiến pháp:
d. Xây dựng Dự thảo Hiến pháp:
e. Tham vấn nhân dân:
f. Thảo luận:
g. Thông qua:
h. Trưng cầu ý dân về sửa đổi hiến pháp:
Liên hệ thực tiễn về tham vấn nhân dân trong xây dựng, sửa đổi hiến pháp tại Việt Nam
- Tham vấn nhân dân trong quá trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp là lấy ý kiến nhân dân về các vấn đề xây dựng, sửa đổi hiến pháp. Hoạt động tham vấn nhân dân được thực hiện trong suốt trong quy trình xây dựng, sửa đổi hiến pháp.
Lời giải
Khái niệm: Lập pháp là một trong những hoạt động quan trọng của Nhà nước để thực hiện quyền lực chính trị; lập pháp được thực hiện bởi các cơ quan chuyên trách, thực hiện nghiên cứu soạn thảo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với chủ trương hoạt động của Nhà nước.
Các đặc điểm
- Lập pháp là hoạt động để thực hiện quyền lập pháp cùng với quyền hành pháp và quyền tư pháp hợp thành quyền lực chính trị của Nhà nước. Lập pháp là một bộ phận của quyền lực Nhà nước; được thực hiện trên cơ sở thể chế, thiết chế và hoạt động theo thể chế đó nhằm thực thi quyền lực của Nhà nước (1 đ)
- Lập pháp là việc các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, thực hiện nghiên cứu soạn thảo và ban hành ra văn bản pháp luật, thực hiện sửa đổi luật để đảm bảo quyền công dân, con người và lợi ích chung cho toàn xã hội như: Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật và sửa đổi văn bản pháp luật. (1 đ)
- Lập pháp ủy quyền là trường hợp cơ quan lập pháp ủy quyền cho các cơ quan nhà nước hoặc trong một số trường hợp là các tổ chức chính trị - xã hội… ban hành văn bản quy phạm pháp luật. (1 đ)
Lời giải
Các đặc trưng cơ bản của cơ quan lập pháp:
- Lập pháp theo nghĩa rộng tuy là chức năng tiêu biểu của Cơ quan lập pháp với tính cách là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, trực tiếp chịu trách nhiệm trước nhân dân, thực hiện quyền lực của nhân dân, nhưng không phải là chức năng duy nhất của cơ quan lập pháp mà có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau.
- Cơ quan lập pháp là kiểu hội đồng thảo luận đại diện có quyền thông qua các luật. Đây là một trong ba cơ quan chính gồm lập pháp, hành pháp và tư pháp của thể chế chính trị tam quyền phân lập.
Tên gọi và nhiệm kỳ của cơ quan lập pháp tại Việt Nam
- Cơ quan lập pháp của nước CHXHCN Việt Nam là Quốc hội, cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực cao nhất. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp đồng thời cũng là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và sửa đổi hiến pháp.
- Nhiệm kỳ quốc hội - nhiệm kỳ là 5 năm
Lời giải
Các chức năng cơ bản của cơ quan lập pháp các nước trên thế giới. Chức năng của cơ quan lập pháp do hiến pháp quy định, chủ yếu chức năng sau:
+ Quyền lập pháp: là quyền lực được sử dụng và thi hành để chế định, sửa đổi và bãi bỏ pháp luật chiếu theo trình tự và pháp luật quy định.
+ Quyền tài chính công: là thông qua việc xem xét thảo luận dự luật tài chính công, thực thi giám sát đối với việc thu chi tài chính công của chính phủ.
+ Quyền giám sát hành chính: là quyền lực giám sát các loại hoạt động công vụ của cơ quan hành chính ngoại trừ quyền giám sát tài chính công. Việc vận dụng cụ thể của các điều khoản chức quyền đó có khác biệt đáng kể với các nước tư bản chủ nghĩa, chủ yếu chọn dùng các hình thức như luận tội, chất vấn và bỏ phiếu bất tín nhiệm.
Các chức năng của Quốc hội Việt Nam hiện nay: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất trong hệ thống chính trị Việt Nam, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân Việt Nam. Cơ quan này có ba chức năng chính:
+ Lập hiến, lập pháp: Theo khoản 1 Điều Ðiều 70 Hiến pháp 2013 Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước như: Những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội (Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triể
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.