khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/04/2026 2,216 Lưu

Sơ đồ hình bên cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn. Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển động của mặt đất. Nam châm vẫn đứng yên do quán tính của nó. Trong 3,5 ms, cuộn dây di chuyển từ vị trí có cảm ứng từ bằng 9,0 mT đến vị trí có cảm ứng từ bằng 23,0 mT. Cuộn dây của máy địa chấn có 250 vòng và diện tích 12 cm².

Sơ đồ hình bên cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn. Đầu nhọn của máy đo địa chấn gắn chặt vào mặt đất. Ngay khi xảy ra động đất, vỏ và cuộn dây di chuyển lên trên do chuyển độn (ảnh 1)

a. Suất điện động cảm ứng trung bình của cuộn dây trong 3,5 ms đầu tiên sau khi trận động đất bắt đầu là 1,5 V.

Đúng
Sai

b. Nếu tăng độ cứng của lò xo thì suất điện động cảm ứng ban đầu khi có địa chấn xảy ra sẽ tăng lên.

Đúng
Sai

c. Nếu tăng số vòng dây của cuộn dây sẽ làm cho suất điện động cảm ứng ban đầu khi có địa chấn xảy ra giảm xuống.

Đúng
Sai

d. Sau khi mặt đất ngừng chuyển động thì suất điện động của cuộn dây giảm ngay về 0.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phát biểu

Đúng

Sai

a) ec=ΔΦΔt=N⋅S⋅cosα⋅B2−B1Δt=1,2 V

 

X

b) Độ cứng lò xo lớn hơn sẽ dẫn đến sự thay đổi từ thông nhanh hơn, làm tăng suất điện động cảm ứng.

X

 

c) ec=ΔΦΔt=N⋅S⋅cosα⋅B2−B1Δt→N↑ec↑

 

X

d) Khi mặt đất ngừng chuyển động, lò xo vẫn dao động nên độ biến thiên từ thông khác 0, dẫn đến suất điện động cảm ứng khác 0.

 

X

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

HD. \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 1 \cdot (60 \cdot 50) = {p_2} \cdot 2000 \Rightarrow {p_2} = 1,5{\rm{ }}atm.\)

Câu 2

a. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử oxygen là \(6,21 \cdot {10^{ - 21}}{\rm{ }}J\).

Đúng
Sai

b. Tốc độ căn quân phương của phân tử oxygen là 483 m/s. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Đúng
Sai

c. Động lượng của phân tử oxygen bằng \(2,51 \cdot {10^{ - 21}}{\rm{ kg}} \cdot {\rm{m/s}}\).

Đúng
Sai

d. Bình khí là một bình hình lập phương có cạnh 0,18 m thì lực trung bình mà phân tử tác dụng lên một trong các thành của bình là \(1,24 \cdot {10^{ - 10}}{\rm{ }}N\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Động năng tịnh tiến trung bình:

           đ=32kT=32⋅1,38⋅10−23⋅(273+27)=6,21⋅10−21 J

X

 

b) Tốc độ căn quân phương:

           v¯2=3RTM=3⋅8,31⋅(273+27)32⋅10−3=483,4446711≈483 m/s

X

 

c) Động lượng của phân tử oxygen: p¯=m⋅v¯ kg⋅m/s .

Động lượng của một phân tử là , trong đó m là khối lượng của phân tử và v là vận tốc của nó. Không thể tính động lượng trung bình chỉ dựa trên nhiệt độ.

 

X

d) F=mv¯2l=2đl=6,9⋅10−20 N

 

X

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP