Để xác định lượng nước trong một bồn chứa nước, người ta bơm vào bồn nước đồng vị sodium có độ phóng xạ \(1,6 \cdot {10^5}\,Bq\) và chu kì bán rã 14,8 giờ. Sau thời gian 20 giờ thì thể tích nước trong bồn không đổi. Khi đó người ta lấy ra 1 lít nước và đo được độ phóng xạ của mẫu này là 20 Bq. Thể tích nước trong bồn chứa bằng bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 23 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 3135
Độ phóng xạ còn lại sau 20 giờ: \({H_t} = {H_0} \cdot {e^{ - \lambda \cdot t}} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Khi bơm nước vào bồn, độ phóng xạ phân bố đều trong thể tích bồn. Sau 20 giờ, độ phóng xạ của mẫu nước 1 lít là 20 Bq. Do đó, độ phóng xạ trên mỗi lít nước là tỉ lệ thuận với thể tích nước trong bồn.
\(\frac{{{V_{bon}}}}{{{V_{mau}}}} = \frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} \Rightarrow {V_{bon}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{H_1}}} = 1.\frac{{1,6 \cdot {{10}^5} \cdot {2^{\frac{{ - 20}}{{14,8}}}}}}{{20}} = 3135\,l\'i t.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.
Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.
Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.
Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.
Lời giải
Chọn A
- Nam châm quay hoàn chỉnh một vòng theo chiều kim đồng hồ:
+ Trong nửa vòng đầu, từ trường của NC có chiều vào cực S ra cực N (từ trái sang phải), từ thông qua cuộn dây tăng theo một chiều nhất định, tạo dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz, khi đó từ trường cảm ứng có chiều từ ngược lại (từ phải sang trái).
+ Trong nửa vòng sau, từ thông thay đổi theo chiều ngược lại, làm dòng điện cảm ứng cũng đổi chiều.
- Chiều dòng điện:
Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện trong mạch ngoài qua điện trở R ban đầu sẽ chạy từ P đến Q. Khi từ thông đổi chiều trong nửa vòng sau, dòng điện sẽ chạy ngược từ Q đến P.
Câu 2
\[0,4\,{\rm T}.\]
\[0,8\,{\rm T}.\]
\[1,0\,{\rm T}.\]
\[1,2\,{\rm T}.\]
Lời giải
Chọn A
Ta có \[B{\rm{ }} \sim \frac{1}{r}\quad \Rightarrow {B_2}{\rm{ = }}{B_1} \cdot \frac{{{r_1}}}{{{r_2}}}{\rm{ = }}1,2 \cdot \frac{{20}}{{60}} = 0,4\,T.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \[{\rm{5 mV}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{12 mV}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{3,6 V}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{4,8 V}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

