Rearrange the words to make correct sentences.
bank? / get / to / do / I / the / How – straight. / Go
→ _______________________________________________________________________.
Rearrange the words to make correct sentences.
bank? / get / to / do / I / the / How – straight. / Go
→ _______________________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
How do I get to the bank? – Go straight.
Mẫu câu để hỏi đến một địa điểm bằng cách nào: How + do + S + go/get to the + địa điểm?
- “How” là từ để hỏi nghĩa là “làm thế nào”.
- “do” là trợ động từ dùng trong câu hỏi thì hiện tại đơn.
- “I” nghĩa là “tôi”, đóng vai trò chủ ngữ.
- “get to” nghĩa là “đi đến”.
- “the bank” nghĩa là “ngân hàng”.
- “Go straight” là cụm động từ nghĩa là “Đi thẳng”.
→ Chúng ta có câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh: How do I get to the bank? – Go straight.
Dịch nghĩa: Làm thế nào để đến ngân hàng? – Đi thẳng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
laundry? / Who / the / does – does. / My / brother
→ _______________________________________________________________________.
laundry? / Who / the / does – does. / My / brother
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án:
Who does the laundry? – My brother does.
Mẫu câu hỏi ai làm một việc gì đó: Who + động từ/cụm động từ chỉ công việc? – Câu trả lời tương ứng: S + do/does.
- “Who” là từ để hỏi, nghĩa là “ai”.
- “does” là động từ, chia theo ngôi thứ ba số ít.
- “the laundry” là cụm danh từ, nghĩa là “giặt quần áo”.
- “My brother” là chủ ngữ, nghĩa là “anh trai tớ”.
- “does” là động từ, nghĩa là “làm”.
→ Chúng ta có câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh: Who does the laundry? – My brother does.
Dịch nghĩa: Ai là người giặt quần áo? – Anh trai tớ làm.
Câu 3:
Was / amusement / last / at / Kayla / the / park / Wednesday?
→ _______________________________________________________________________.
Was / amusement / last / at / Kayla / the / park / Wednesday?
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án:
Was Kayla at the amusement park last Wednesday?
Mẫu câu dùng để hỏi ai đó có ở địa điểm đó trong quá khứ không: Was/Were + S + at the + danh từ chỉ địa điểm + từ chỉ thời gian trong quá khứ?
- “Was” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với chủ ngữ số ít.
- “Kayla” là tên riêng, đóng vai trò chủ ngữ.
- “at the amusement park” là cụm chỉ địa điểm, nghĩa là ở “công viên giải trí”.
- “last Wednesday” là cụm chỉ thời gian quá khứ, nghĩa là “thứ Tư tuần trước”.
→ Chúng ta có câu hỏi hoàn chỉnh: Was Kayla at the amusement park last Wednesday?
Dịch nghĩa: Có phải Kayla đã ở công viên giải trí vào thứ Tư tuần trước không?
Câu 4:
they / yesterday? / were / Where? – playground. / at / the / They / were
→ _______________________________________________________________________.
they / yesterday? / were / Where? – playground. / at / the / They / were
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án:
Where were they yesterday? – They were at the playground.
Mẫu câu để hỏi ai đã ở đâu trong quá khứ: Where + was/were + S + từ chỉ thời gian trong quá khứ?
– Câu trả lời tương ứng: S + was/were + at the + danh từ chỉ địa điểm.
- “Where” là từ để hỏi, nghĩa là “ở đâu”.
- “were” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với số nhiều.
- “they” là chủ ngữ số nhiều.
- “yesterday” là từ chỉ thời gian quá khứ, nghĩa là “hôm qua”.
- “They” là chủ ngữ số nhiều.
- “were” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với số nhiều.
- “at the playground” là cụm từ chỉ địa điểm, nghĩa là ở sân chơi.
→ Chúng ta có câu hỏi và câu trả lời hoàn chỉnh: Where were they yesterday? – They were at the playground.
Dịch nghĩa: Hôm qua họ ở đâu? – Họ đã ở sân chơi.
Câu 5:
last / at / the / was / Tracy / theater / weekend. / movie
→ _______________________________________________________________________.
last / at / the / was / Tracy / theater / weekend. / movie
→ _______________________________________________________________________.
Đáp án:
Tracy was at the movie theater last weekend.
Mẫu câu nói ai đó đã ở đâu trong quá khứ: S + was/were + at the + danh từ chỉ địa điểm + từ chỉ thời gian trong quá khứ.
- “Tracy” là tên riêng, đóng vai trò chủ ngữ.
- “was” là động từ “to be” ở quá khứ, dùng với số ít.
- “at the movie theater” là cụm từ chỉ địa điểm, nghĩa là ở “rạp chiếu phim”.
- “last weekend” là cụm danh từ chỉ thời gian quá khứ, nghĩa là “cuối tuần trước”.
→ Chúng ta có câu hoàn chỉnh: Tracy was at the movie theater last weekend.
Dịch nghĩa: Tracy đã đến rạp chiếu phim vào cuối tuần trước.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Where’s the restaurant? - It’s opposite the playground.
Trong hình là một nhà hàng đối diện với một sân chơi. Để trả lời vị trí của một địa điểm, ta dùng cấu trúc: S + is + từ chỉ vị trí + địa điểm.
→ Dựa vào hình ta có câu trả lời: It’s opposite the playground.
Dịch nghĩa: Nhà hàng ở đâu? - Nó nằm ở đối diện sân chơi.
Lời giải
- Mẫu câu để hỏi ai làm việc gì ở đâu: Where + do/does + S + work?
- Mẫu câu để trả lời ai làm việc gì ở đâu: S + work(s) at + nơi chốn. S + is/are/am + a/an + danh từ chỉ nghề nghiệp.
Where does she work? - She works at a hospital. She’s a doctor.
Trong hình là một cô gái làm việc ở bệnh viện. → Nghề nghiệp của cô ấy là một bác sĩ.
→ Câu cần viết: She works at a hospital. She’s a doctor.
Dịch nghĩa: Cô ấy làm việc ở đâu? - Cô ấy làm việc tại một bệnh viện. Cô ấy là bác sĩ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





