Câu hỏi:

19/04/2026 3 Lưu

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước?

A.

Oát kế.

B.

Cân điện tử.

C.

Nhiệt lượng kế.

D.

Nhiệt kế.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Cách tiến hành thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước như sau:

- Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình.

- Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.

- Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.

- Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước.

- Bật nguồn điện.

- Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi các kết quả vào vở theo mẫu tương tự Bảng 6.2 trong SGK.

- Tắt nguồn điện.

Như vậy, để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, cần dùng nhiệt lượng kế và các dụng cụ để đo các đại lượng như công suất (dùng oát kế), khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế (dùng cân điện tử). Trong thí nghiệm này, không cần sử dụng nhiệt kế.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: Đ – S – S – S

a) Từ trường giữa hai cực của nam châm có hướng \( + \,y.\)

Khi có dòng điện chạy qua là \({\rm{8,5}}\,{\rm{A}}\) làm kim chỉ di chuyển theo phương thẳng đứng, đi lên. Nên dây dẫn nằm dọc theo trục \(Ox \Rightarrow \) lực từ \(\vec F\) có phương và chiều dọc theo trục \(Oz.\) Do đó, từ trường giữa hai cực của nam châm có hướng \({\rm{ + }}\,{\rm{y}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

b) Lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng \({\rm{588}}{\mkern 1mu} \,{\rm{mN}}{\rm{.}}\)

+ Lực từ đủ lớn để nâng kim và giấy (khối lượng bảng giấy \[{\rm{m}}\, = \,{\rm{60}}\,{\rm{(mg)}}\, = \,{\rm{6}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}\,({\rm{kg)}}{\rm{.}}\]

+ Khi kim chỉ trở về vị trí ban đầu (khi chưa có dòng điện và bảng giấy) thì lực từ cân bằng với trọng lực. Nên lực từ tác dụng lên dòng điện là:

\(\)\[{\rm{F}}\, = {\rm{P}}\, = \,{\rm{m}} \cdot {\rm{g}}\, = \,{\rm{6}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}} \cdot {\rm{9,8}}\, = 5,88 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ N}} = \,0{\rm{,588 mN}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI.

c) Cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm có độ lớn \({\rm{2,4 T}}{\rm{.}}\)

+ Từ công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Ta có:

\[{\rm{F}}\, = \,{\rm{IB}}\ell {\rm{sin\alpha }}\, \Rightarrow \,{\rm{B}}\, = \,\frac{{\rm{F}}}{{{\rm{I}}\ell {\rm{sin\alpha }}}}\, = \frac{{{\rm{5,88}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{{{\rm{8,5}} \cdot {\rm{5,2}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 2}}}} \cdot {\rm{sin(90}}^\circ {\rm{)}}}} = \,{\rm{1,33}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - 3}}\,{\rm{T}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI.

d) Bây giờ thay nguồn không đổi bằng một nguồn có tần số thấp thì hiện tượng diễn ra tương tự nhau.

+ Khi sử dụng nguồn điện với tần số thấp thì kim chỉ sẽ dao động liên tục.

Chọn SAI.

Câu 2

a. Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là \({\rm{210}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b. Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là \({\rm{5,59 MeV}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Động năng hạt \[{\rm{\alpha }}\]chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

Đúng
Sai

d. Tốc độ của hạt \[{\rm{\alpha }}\] gấp khoảng \(5,4\) lần tốc độ hạt nhân polonium.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: S – Đ – Đ – S

a) Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là \({\rm{210}}{\rm{.}}\)

Phương trình phóng xạ \[{\rm{\alpha }}\] có dạng:

+ Số khối của polonium được tạo thành: \({{\rm{A}}_{{\rm{Po}}}} = {\rm{222}}\, - \,{\rm{4}}\, = {\rm{218}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

b) Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là \({\rm{5,59}}\,{\mkern 1mu} {\rm{MeV}}{\rm{.}}\)

+ Năng lượng của phản ứng:

\({\rm{E}}\, = {\rm{ [}}{{\rm{m}}_{{\rm{Rn}}}}\, - \,{\rm{(}}{{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}} + \,{{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}}{\rm{)]}} \cdot {{\rm{c}}^{\rm{2}}} = \,{\mkern 1mu} {\rm{[222,0176}}\, - \left( {{\rm{218,0090}}\, + \,{\rm{4,0026}}} \right){\rm{]}} \cdot {\rm{931,5}}\, = \,{\rm{5,59 MeV}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

c) Động năng hạt \[{\rm{\alpha }}\] chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

+ Do hạt nhân polonium có khối lượng lớn hơn hạt \[{\rm{\alpha ,}}\] động năng của \[{\rm{\alpha }}\] sẽ chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

Chọn ĐÚNG.

d) Tốc độ của hạt \[{\rm{\alpha }}\] gấp khoảng \(5,4\) lần tốc độ hạt nhân polonium.

Do ban đầu hạt nhân radon \[{}_{{\rm{86}}}^{{\rm{222}}}{\rm{Rn}}\] đứng yên nên áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}} \cdot {{\rm{v}}_{{\rm{Po}}}}\, = \,{{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}} \cdot {{\rm{v}}_{\rm{\alpha }}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{v}}_{\rm{\alpha }}}}}{{{{\rm{v}}_{{\rm{Po}}}}}} = \,\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}}}}{{{{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}}}} = \,{\rm{54,5}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

Câu 6

A.

Khối lượng nước trong cốc giảm nhẹ trước khi nước sôi.

Đúng
Sai
B.

Năng lượng máy sưởi cung cấp trong \(240{\rm{ s}}\) là \(2400{\rm{ J}}\).

Đúng
Sai
C.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được gần đúng bằng \[2,35 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai
D.

Nếu học sinh đậy nắp cốc thủy tinh, nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được sẽ nhỏ hơn khi không đậy nắp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP