Câu hỏi:

19/04/2026 9 Lưu

Một mol khí lý tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Gọi:

\((1) \to (2)\) là quá trình biến đổi từ trạng thái \((1)\) sang trạng thái \((2);\)

\((2) \to (3)\) là quá trình biến đổi từ trạng thái \((2)\) sang trạng thái \((3);\)

\((3) \to (1)\) là quá trình biến đổi từ trạng thái \((3)\) sang trạng thái \((1).\)

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

A.

\((1) \to (2)\) là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

\((3) \to (1)\) là quá trình giãn đẳng nhiệt.

Đúng
Sai
C.

Thể tích khí ở trạng thái \((3)\) là \(6{\mkern 1mu} {\rm{l\'i t}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ khí ở trạng thái \((1)\) là \(60^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đ – S – S – S

a) đường biểu diễn \((1) \to (2)\) vuông góc với trục Op biểu diễn quá trình đẳng áp.

Chọn ĐÚNG.

b) \((3) \to (1)\) là quá trình đẳng nhiệt, thể tích khí giảm nên là quá trình nén đẳng nhiệt.

Chọn SAI.

c) \[{{\rm{p}}_{\rm{3}}}{{\rm{V}}_3} = {{\rm{p}}_{\rm{1}}}{{\rm{V}}_{\rm{1}}} \Rightarrow {{\rm{V}}_{\rm{3}}} = \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{{\rm{V}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{p}}_{\rm{3}}}}} = \frac{{3 \cdot 3}}{1} = 9\,{\rm{L}}\]

Chọn SAI.

d) \[{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {\rm{nR}}{{\rm{T}}_{\rm{1}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_1} = \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{{\rm{V}}_{\rm{1}}}}}{{{\rm{nR}}}} = \frac{{3 \cdot {{10}^5} \cdot 3 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1 \cdot 8,31}} = 108\,{\rm{K}}\]

Chọn SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: Đ – S – S – S

a) Từ trường giữa hai cực của nam châm có hướng \( + \,y.\)

Khi có dòng điện chạy qua là \({\rm{8,5}}\,{\rm{A}}\) làm kim chỉ di chuyển theo phương thẳng đứng, đi lên. Nên dây dẫn nằm dọc theo trục \(Ox \Rightarrow \) lực từ \(\vec F\) có phương và chiều dọc theo trục \(Oz.\) Do đó, từ trường giữa hai cực của nam châm có hướng \({\rm{ + }}\,{\rm{y}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

b) Lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn bằng \({\rm{588}}{\mkern 1mu} \,{\rm{mN}}{\rm{.}}\)

+ Lực từ đủ lớn để nâng kim và giấy (khối lượng bảng giấy \[{\rm{m}}\, = \,{\rm{60}}\,{\rm{(mg)}}\, = \,{\rm{6}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}}\,({\rm{kg)}}{\rm{.}}\]

+ Khi kim chỉ trở về vị trí ban đầu (khi chưa có dòng điện và bảng giấy) thì lực từ cân bằng với trọng lực. Nên lực từ tác dụng lên dòng điện là:

\(\)\[{\rm{F}}\, = {\rm{P}}\, = \,{\rm{m}} \cdot {\rm{g}}\, = \,{\rm{6}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 5}}}} \cdot {\rm{9,8}}\, = 5,88 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ N}} = \,0{\rm{,588 mN}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI.

c) Cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm có độ lớn \({\rm{2,4 T}}{\rm{.}}\)

+ Từ công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Ta có:

\[{\rm{F}}\, = \,{\rm{IB}}\ell {\rm{sin\alpha }}\, \Rightarrow \,{\rm{B}}\, = \,\frac{{\rm{F}}}{{{\rm{I}}\ell {\rm{sin\alpha }}}}\, = \frac{{{\rm{5,88}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{{{\rm{8,5}} \cdot {\rm{5,2}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 2}}}} \cdot {\rm{sin(90}}^\circ {\rm{)}}}} = \,{\rm{1,33}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{ - 3}}\,{\rm{T}}{\rm{.}}\]

Chọn SAI.

d) Bây giờ thay nguồn không đổi bằng một nguồn có tần số thấp thì hiện tượng diễn ra tương tự nhau.

+ Khi sử dụng nguồn điện với tần số thấp thì kim chỉ sẽ dao động liên tục.

Chọn SAI.

Câu 2

a. Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là \({\rm{210}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b. Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là \({\rm{5,59 MeV}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Động năng hạt \[{\rm{\alpha }}\]chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

Đúng
Sai

d. Tốc độ của hạt \[{\rm{\alpha }}\] gấp khoảng \(5,4\) lần tốc độ hạt nhân polonium.

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: S – Đ – Đ – S

a) Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là \({\rm{210}}{\rm{.}}\)

Phương trình phóng xạ \[{\rm{\alpha }}\] có dạng:

+ Số khối của polonium được tạo thành: \({{\rm{A}}_{{\rm{Po}}}} = {\rm{222}}\, - \,{\rm{4}}\, = {\rm{218}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

b) Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là \({\rm{5,59}}\,{\mkern 1mu} {\rm{MeV}}{\rm{.}}\)

+ Năng lượng của phản ứng:

\({\rm{E}}\, = {\rm{ [}}{{\rm{m}}_{{\rm{Rn}}}}\, - \,{\rm{(}}{{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}} + \,{{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}}{\rm{)]}} \cdot {{\rm{c}}^{\rm{2}}} = \,{\mkern 1mu} {\rm{[222,0176}}\, - \left( {{\rm{218,0090}}\, + \,{\rm{4,0026}}} \right){\rm{]}} \cdot {\rm{931,5}}\, = \,{\rm{5,59 MeV}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

c) Động năng hạt \[{\rm{\alpha }}\] chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

+ Do hạt nhân polonium có khối lượng lớn hơn hạt \[{\rm{\alpha ,}}\] động năng của \[{\rm{\alpha }}\] sẽ chiếm phần lớn năng lượng phân rã.

Chọn ĐÚNG.

d) Tốc độ của hạt \[{\rm{\alpha }}\] gấp khoảng \(5,4\) lần tốc độ hạt nhân polonium.

Do ban đầu hạt nhân radon \[{}_{{\rm{86}}}^{{\rm{222}}}{\rm{Rn}}\] đứng yên nên áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}} \cdot {{\rm{v}}_{{\rm{Po}}}}\, = \,{{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}} \cdot {{\rm{v}}_{\rm{\alpha }}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{v}}_{\rm{\alpha }}}}}{{{{\rm{v}}_{{\rm{Po}}}}}} = \,\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}}}}{{{{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}}}} = \,{\rm{54,5}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

Câu 6

A.

Khối lượng nước trong cốc giảm nhẹ trước khi nước sôi.

Đúng
Sai
B.

Năng lượng máy sưởi cung cấp trong \(240{\rm{ s}}\) là \(2400{\rm{ J}}\).

Đúng
Sai
C.

Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được gần đúng bằng \[2,35 \cdot {10^6}{\rm{ J/kg}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai
D.

Nếu học sinh đậy nắp cốc thủy tinh, nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được sẽ nhỏ hơn khi không đậy nắp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP