Ba bình nhiệt lượng kế lí tưởng chứa ba lượng nước có khối lượng và nhiệt độ ban đầu lần lượt là:
- Bình 1: \({{\rm{m}}_1} = 1{\rm{\;kg}}\) ở ;
- Bình 2: \({{\rm{m}}_2} = 2{\rm{\;kg}}\) ở ;
- Bình 3: \({{\rm{m}}_3} = 2{\rm{\;kg}}\) ở .
Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Rót một phần nước từ bình 1 sang bình 2, đợi cho bình 2 cân bằng nhiệt. Sau đó, tiếp tục rót một phần nước từ bình 2 sang bình 3 và đợi cho đến khi cân bằng nhiệt. Cuối cùng, học sinh này trút toàn bộ lượng nước còn lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3. Bỏ qua sự bay hơi của nước trong suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt dung của các nhiệt lượng kế không đáng kể và bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Trong lần rót nước đầu tiên, phần nước được rót từ bình 1 sang bình 2 sẽ tỏa nhiệt.
Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau khi rót lần thứ nhất lớn hơn .
Tổng nội năng của hệ (gồm toàn bộ lượng nước trong ba bình) giảm dần sau mỗi lần rót do sự truyền nhiệt.
Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của lượng nước trong bình 3 sau khi trút toàn bộ lượng nước còn lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3 là .
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 31 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) ĐÚNG
Ban đầu, phần nước được rót từ bình 1 có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của nước trong bình 2. Vì vậy, khi rót phần nước này vào bình 2, nó sẽ truyền nhiệt sang nước trong bình 2.
b) ĐÚNG
Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau khi rót lần thức nhất: \({{\rm{t}}_2} < {{\rm{t}}_{{\rm{c}}{{\rm{b}}_1}}} < {{\rm{t}}_1}.\) Vì vậy, nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sẽ lớn hơn .
c) SAI
Do hệ (toàn bộ lượng nước trong bình) là hệ kín, không thực hiện công và không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài nên theo nguyên lí I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của hệ bằng 0.
d) ĐÚNG
Gọi tcb là nhiệt độ cân bằng cuối cùng của toàn bộ lượng nước trong bình 3. Từ phương trình cân bằng nhiệt, ta thu được hệ thức:
\({{\rm{m}}_1}.{\rm{c}}.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cb}}}} - {{\rm{t}}_1}} \right) + {{\rm{m}}_2}.{\rm{c}}.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cb}}}} - {{\rm{t}}_2}} \right) + {{\rm{m}}_3}.{\rm{c}}.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cb}}}} - {{\rm{t}}_3}} \right) = 0\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo kết quả trong thí nghiệm tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng lên.
Đoạn dây dẫn PQ được giữ cố định, khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì số chỉ của cân sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện.
Từ kết quả của đồ thị, độ lớn trung bình của cảm ứng từ B có thể tính được là 20.10–3 T.
Lời giải
a) ĐÚNG
Quan sát đồ thị, ta thấy đường biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ F và cường độ dòng điện I là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ: F = k.I. Vì vậy, ta có thể kết luận lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
b) ĐÚNG
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây trong trường hợp này hướng lên.
c) SAI
Do lực từ (tức lực do từ trường tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện) thẳng đứng hướng lên, áp dụng định luật III Newton, ta xác định lực do đoạn dây tác dụng ngược lại từ trường có chiều thẳng đứng hướng xuống. Lực này tác dụng lên nam châm và khiến cho số chỉ cân tăng lên so với lúc chưa có dòng điện đi qua.
d) SAI
Cảm ứng từ trung bình trong trường hợp này:
\({\rm{\bar B}} = \frac{{{{\rm{B}}_1} + {{\rm{B}}_2} + {{\rm{B}}_3} + {{\rm{B}}_4}}}{4} = \frac{{\frac{{{{\rm{F}}_1}}}{{{{\rm{I}}_1}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{{{\rm{I}}_2}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_3}}}{{{{\rm{I}}_3}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_4}}}{{{{\rm{I}}_4}.l}}}}{4} = \frac{{\frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1.0,15}} + \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{2.0,15}} + \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{3.0,15}} + \frac{{{{8.10}^{ - 3}}}}{{4.0,15}}}}{4}\)
\(\Delta {\rm{\bar B}} \approx 13,{3.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}.\)
Câu 2
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
không có dòng điện cảm ứng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nếu nam châm quay đều quanh trục PQ một góc \(90^\circ \), khi này từ thông xuyên qua khung dây giảm. Vì vậy, \(\overrightarrow {{B_C}} \uparrow \uparrow \vec B\). Áp dụng quay tắc nắm tay phải, ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong (C) cùng chiều dương.
Câu 3
Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\({}_{29}^{63}{\rm{Cu}}.\)
\({}_{92}^{238}{\rm{U}}.\)
\({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}.\)
\({}_2^4{\rm{He}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
Khối lượng, áp suất, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


