Hình bên dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ \[{{\rm{t}}_{\rm{a}}}\] đến \[{{\rm{t}}_{\rm{b}}}\] thì

A. vật rắn không nhận năng lượng.
B. nhiệt độ của vật rắn tăng.
C. nhiệt độ của vật rắn giảm.
D. vật rắn đang nóng chảy.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định. Trong khoảng thời gian từ \[{{\rm{t}}_{\rm{a}}}\] đến \[{{\rm{t}}_{\rm{b}}}\] thì nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh không đổi nên đây là giai đoạn vật rắn đang nóng chảy, vật vẫn nhận năng lượng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[3\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[3,5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[2,5\sqrt 2 \;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Chọn D
Từ đồ thị ta có \({I_0} = 5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\)Nên cường độ hiệu dụng \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = 2,5\sqrt 2 \;{\rm{A}}{\rm{.}}\)
Câu 2
a. Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch.
b. Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(5 \cdot {10^8}\;J.\)
c. Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(1,9264 \cdot {10^{14}}\;MeV.\)
d. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng \[962\;kg.\]
Lời giải
Đáp án: S – Đ – Đ – S
a) Phản ứng phân hạch xảy ra khi một hạt nhân nặng, chẳng hạn như hạt nhân Uranium-235 (U-235) hoặc Plutonium-239 (Pu-239), hấp thụ một neutron chậm (nhiệt neutron) và bị phân tách thành hai hạt nhân nhẹ hơn, cùng với việc phát ra một số neutron và năng lượng lớn dưới dạng nhiệt.
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có: \[W = P \cdot t = 500 \cdot {10^6} \cdot 3600 = 1,8 \cdot {10^{12}}\;J.\]
Chọn SAI.
c) \({W_{tp}} = N \cdot \Delta E = \frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot \frac{{3,2 \cdot {{10}^{ - 11}}}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 512,34 \cdot {10^{21}}\;MeV.\)
Chọn SAI.
d) \(W' = {W'_{tp}} \cdot H\quad \Leftrightarrow P \cdot t' = \frac{{m' \cdot {N_A}}}{A} \cdot \Delta E \cdot H\)
\(\quad \Leftrightarrow 500 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600 = \frac{{m' \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{235 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \cdot 0,2\)
\(\quad \Leftrightarrow m' = 961,763 \approx 962\;kg.\)
Chọn ĐÚNG.
Câu 3
a. Trong mẫu có 1,5 mol khí.
b. Nhiệt độ của khí tại điểm b là \(1,8 \cdot {10^3}K.\)
c. Nhiệt độ của khí tại c là \(60\;K.\)
d. Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng \(5000\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
c. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tỉ lệ thuận với độ tăng diện tích của khung dây.
d. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{B{v_0}}}{{2\lambda }}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Không có lực từ tác dụng lên các cạnh PQ và RS.
B. Không có lực từ tác dụng lên các cạnh SP và QR.
C. Hai cạnh SP và QR hút nhau.
D. Hai cạnh PQ và RS hút nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(1,02.\)
B. \(1,04.\)
C. \(1,41.\)
D. \(2,00.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
28.
14.
7.
21.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





