Câu hỏi:

20/04/2026 25 Lưu

Bạn Hưng và bạn Thịnh thống kê kết quả chiều cao (đơn vị: centimét) của 5 cây nguyệt quế mà mỗi người trồng sau một thời gian như sau:

 Cây của bạn Hưng

35

36

38

36

37

 Cây của bạn Thịnh

30

35

38

41

33

a) Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Hưng là: \({\bar x_H} = 36,4\,\,{\rm{(cm)}}.\)
Đúng
Sai
b) Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Thịnh là: \({\bar x_T} = 32,4\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{. }}\)
Đúng
Sai
c) Phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Hưng lớn hơn phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Thịnh.
Đúng
Sai
d) Các cây nguyệt quế của bạn Hưng phát triển chiều cao đồng đều hơn.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Mẫu số liệu chiều cao 5 cây do bạn Hưng trồng là: \(\begin{array}{*{20}{l}}{35 & 36 & 38 & 36 & 37\,\,\,\,(1)}\end{array}\)

Mẫu số liệu chiều cao 5 cây do bạn Thịnh trồng là: \(\begin{array}{*{20}{l}}{30 & 35 & 38 & 41 & 33\,\,\,(2)}\end{array}\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu (1) là: \({\bar x_H} = \frac{{35 + 36 + 38 + 36 + 37}}{5} = 36,4\,\,{\rm{(cm)}}.\)

Phương sai của mẫu số liệu (1) là: \(s_H^2 = 1,04\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu (2) là: \({\bar x_T} = \frac{{30 + 35 + 38 + 41 + 33}}{5} = 35,4\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{.}}\)

Phương sai của mẫu số liệu (2) là: \(s_T^2 = 14,64\).

Vì \(s_H^2 < s_T^2\) nên các cây nguyệt quế của bạn Hưng phát triển chiều cao đồng đều hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điểm trung bình kiểm tra hai tổ là như nhau.
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên mẫu số liệu của tổ 1 là \({R_1} = 3\).
Đúng
Sai
c) Khoảng biến thiên mẫu số liệu của tổ 2 là \({R_2} = 4\).
Đúng
Sai
d) Các bạn tổ 2 học toán đồng đều hơn các bạn tổ 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Điểm trung bình môn toán hai tổ bằng nhau và bằng 8.

Đối với tổ 1, điểm kiểm tra cao nhất và thấp nhất lần lượt là \(9;7\). Vì vậy khoảng biến thiên là \({R_1} = 9 - 7 = 2\).

Đối với tổ 2, điểm kiểm tra cao nhất và thấp nhất lần lượt là 10; 6. Vì vậy khoảng biến thiên là \({R_2} = 10 - 6 = 4\).

Ta thấy \({R_1} = 2\) nên mẫu số liệu ghi chép điểm số tổ 1 có tính phân tán thấp. Ngược lại \({R_2} = 4\) nên mẫu số liệu ghi chép điểm số của tổ 2 có tính phân tán cao hơn của tổ 1.

Vậy các bạn tổ 1 học toán đồng đều hơn các bạn tổ 2 (vì \({R_1} < {R_2}\)).

Câu 2

a) Mức lương trung bình các cán bộ nhân viên là: \(\bar x = 34087,5\) (nghìn đồng).
Đúng
Sai
b) Mức lương lớn nhất là \(76000\) nghìn đồng. 
Đúng
Sai
c) Số trung vị là \(21045\) (nghìn đồng).
Đúng
Sai
d) Có thể lấy mức lương bình quân làm giá trị đại diện.
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a)  Đúng                            b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Mức lương trung bình các cán bộ nhân viên là:

\(\bar x = \frac{{20910 + 76000 +  \ldots  + 125000}}{{12}} = \frac{{68175}}{2} = 34087,5\) (nghìn đồng).

Sắp theo thứ tự không giảm bảng lương ta được:

\[20060\;\;20110\;\;20350\] \[20350\,\,\,20910\,\,\,20960\,\,\,21130\,\,\,21360\,\,\,21410\,\,\,21410\,\,\,76000\,\,\,125000\].

Số trung vị là: \(\frac{{20960 + 21130}}{2} = 21045\) (nghìn đồng).

Số trung vị đại diện cho mức lương trung bình của cán bộ nhân viên của công ty, vì trong trường hợp này chênh lệch giữa các số liệu quá lớn nên không thể lấy mức lương bình quân làm giá trị đại diện.

Câu 3

a) Số trung bình: \(\bar x = 3,96\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 4,5\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).
Đúng
Sai
d) Mốt: \({M_O} = 6\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP