Câu hỏi:

20/04/2026 162 Lưu

Một khối khí lý tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số \[{p_1} = {\rm{1 atm, }}{{\rm{V}}_1} = {\rm{4 lít,\, }}{T_1} = {\rm{300 K}}{\rm{.}}\] Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có \[{T_2} = 600\,{\rm{K}}\] và \[{V_2}.\] Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có \[{V_3} = 2{\rm{ lít}}\] thì ngừng.

Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.

Đúng
Sai

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 8 lít.

Đúng
Sai

Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.

Đúng
Sai

Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ \[\left( {p,V} \right)\]từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một đường parabol.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: S–Đ–Đ–S

a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là \[{p_2} = {p_1} = 1{\rm{ atm}}\]. (Đẳng áp)

Chọn SAI.

b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là: \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{4}{{300}} = \frac{{{V_2}}}{{600}} \Rightarrow {V_2} = 8\,{\rm{lít}}{\rm{.}}\]

Chọn ĐÚNG.

c) Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là \[{p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {p_3} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{V_3}}} = \frac{{1 \cdot 8}}{2} = 4\,{\rm{atm}}{\rm{.}}\]

Chọn ĐÚNG.

d) Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ \[\left( {p,V} \right)\] từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là đường thẳng vuông góc với trục \(p{\rm{,}}\) từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một nhánh của đường Hypebol.

Chọn SAI

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

Đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện sinh ra các đường sức là những đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn. Theo quy tắc nắm bàn tay phải chiều của đường sức từ đi vào cực Nam và đi ra từ cực Bắc của nam châm thử.

Lời giải

Đáp án:

97,5

Trả lời: 97,5

Số phân tử \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) có trong \[505{\rm{ }}g\] là \(N = \frac{m}{M}{N_A}\)

Năng lượng toả ra khi phân hạch 505 g \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) là: \(E = N \cdot 180,0 \cdot 23\% {\rm{ MeV}}\)

Công suất của phản ứng \(P{\rm{ = }}\frac{E}{t}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{{\rm{505}}}}{{{\rm{239}}}} \cdot {\rm{6,02}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{23}}}} \cdot {\rm{180,0}} \cdot {\rm{1,60}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 13}}}} \cdot {\rm{0,23}}}}{{{\rm{24}} \cdot {\rm{3600}}}}{\rm{ = 97,5}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}\;{\rm{W = 97,5 MW}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.

Đúng
Sai

b. Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \[pV = {\rm{0,3;}}\] trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,Pa\)và \(V\) được tính bằng \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai

c. Mật độ phân tử khí tỷ lệ nghịch với áp suất.

Đúng
Sai

d. Lượng khí đã dùng là \[{\rm{9,33}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\]mol.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Phản ứng tổng hợp \[{}_2^4{\rm{He}}\] thành \[{}_6^{12}C\] tỏa năng lượng.

Đúng
Sai
B.

Năng lượng tỏa ra trong một ngày là \[5,3 \cdot {10^{30}}\;{\rm{W}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai
C.

Số hạt \[{}_2^4{\rm{He}}\]có trong khối lượng trên là \[6,923 \cdot {10^{58}}\]hạt.

Đúng
Sai
D.

Lấy 1 năm bằng \[365,25\] ngày. Thời gian để chuyển hóa hết \[{}_2^4{\rm{He}}\] ở ngôi sao này thành \[{}_6^{12}C\] vào khoảng \[160,5\]triệu năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP