Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
Rót khối lượng \({m_1} = 1\;kg\) nước ở nhiệt độ \({t_1} = 20^\circ C\) vào một bình nhôm có khối lượng \({m_2} = 0,2\,kg\) đang ở nhiệt độ \({t_2} = 30^\circ C.\) Sau đó thả một cục nước đá có khối lượng \({m_3} = 0,4\,kg\) ở nhiệt độ vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là Nhiệt dung riêng của nước, nhôm và nước đá tương ứng là \({c_1} = 4,2 \cdot {10^3}\,J/(kg.K);\,{c_2} = 880\,J/(kg.K);\,{c_3} = 2,1 \cdot {10^3}\,J/(kg.K);\) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
Rót khối lượng \({m_1} = 1\;kg\) nước ở nhiệt độ \({t_1} = 20^\circ C\) vào một bình nhôm có khối lượng \({m_2} = 0,2\,kg\) đang ở nhiệt độ \({t_2} = 30^\circ C.\) Sau đó thả một cục nước đá có khối lượng \({m_3} = 0,4\,kg\) ở nhiệt độ vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là Nhiệt dung riêng của nước, nhôm và nước đá tương ứng là \({c_1} = 4,2 \cdot {10^3}\,J/(kg.K);\,{c_2} = 880\,J/(kg.K);\,{c_3} = 2,1 \cdot {10^3}\,J/(kg.K);\) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.
Ban đầu chưa thả cục nước đá vào, nhiệt độ cân bằng của nước và bình nhôm là bao nhiêu \(^\circ C?\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 20,4
Vì hệ không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài, nên tổng nhiệt lượng trao đổi trong hệ phải bằng 0. Tức là nhiệt lượng tỏa ra của bình nhôm phải bằng nhiệt lượng thu vào của nước.
\(\begin{array}{l}{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\\ \Leftrightarrow {m_2} \cdot {c_2} \cdot \Delta {t_2} = {m_1} \cdot {c_1} \cdot \Delta {t_1}\\ \Leftrightarrow 0,2 \cdot 880 \cdot (30 - t) = 1 \cdot 4200 \cdot (t - 20)\\ \Leftrightarrow t = 20,4^\circ C.\end{array}\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng được thiết lập bằng bao nhiêu \(^\circ C?\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Trả lời: 0
Nhiệt lượng toả ra của nước và bình nhôm giảm nhiệt độ xuống \(0^\circ {\rm{C}}\)là:
\({Q_{12}} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\left( {{t_{12}} - 0} \right) = \left( {1 \cdot 4,2 \cdot {{10}^3} + 0,2 \cdot 880} \right)\left( {20,4 - 0} \right) = 89270,4\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)
Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \(0^\circ {\rm{C}}\) là:
\({Q_3} = {m_3}{c_3}\left( {0 + 10} \right) = 0,4 \cdot 2,1 \cdot {10^3} \cdot 10 = 8400\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)
Ta có \({Q_{12}} > {Q_3} \Rightarrow \)nước đá bắt đầu tan chảy.
Nhiệt lượng thu vào để đá tan chảy hoàn toàn là
\({Q_\lambda } = {m_3} \cdot \lambda = 0,4 \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 136000\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)
Ta có \({Q_{12}} < {Q_3} + {Q_\lambda } \Rightarrow \) Đá tan chảy một phần và nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là \(0^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Chọn A
Đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện sinh ra các đường sức là những đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn. Theo quy tắc nắm bàn tay phải chiều của đường sức từ đi vào cực Nam và đi ra từ cực Bắc của nam châm thử.
Lời giải
Đáp án:
Trả lời: 97,5
Số phân tử \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) có trong \[505{\rm{ }}g\] là \(N = \frac{m}{M}{N_A}\)
Năng lượng toả ra khi phân hạch 505 g \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) là: \(E = N \cdot 180,0 \cdot 23\% {\rm{ MeV}}\)
Công suất của phản ứng \(P{\rm{ = }}\frac{E}{t}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{{\rm{505}}}}{{{\rm{239}}}} \cdot {\rm{6,02}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{23}}}} \cdot {\rm{180,0}} \cdot {\rm{1,60}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 13}}}} \cdot {\rm{0,23}}}}{{{\rm{24}} \cdot {\rm{3600}}}}{\rm{ = 97,5}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}\;{\rm{W = 97,5 MW}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.
b. Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \[pV = {\rm{0,3;}}\] trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,Pa\)và \(V\) được tính bằng \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]
c. Mật độ phân tử khí tỷ lệ nghịch với áp suất.
d. Lượng khí đã dùng là \[{\rm{9,33}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\]mol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Phản ứng tổng hợp \[{}_2^4{\rm{He}}\] thành \[{}_6^{12}C\] tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra trong một ngày là \[5,3 \cdot {10^{30}}\;{\rm{W}}{\rm{.}}\]
Số hạt \[{}_2^4{\rm{He}}\]có trong khối lượng trên là \[6,923 \cdot {10^{58}}\]hạt.
Lấy 1 năm bằng \[365,25\] ngày. Thời gian để chuyển hóa hết \[{}_2^4{\rm{He}}\] ở ngôi sao này thành \[{}_6^{12}C\] vào khoảng \[160,5\]triệu năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






