Câu hỏi:

20/04/2026 123 Lưu

Sử dụng các thông tin sau  cho câu 1 và câu 2:

          Rót khối lượng \({m_1} = 1\;kg\) nước ở nhiệt độ \({t_1} = 20^\circ C\) vào một bình nhôm có khối lượng \({m_2} = 0,2\,kg\) đang ở nhiệt độ \({t_2} = 30^\circ C.\) Sau đó thả một cục nước đá có khối lượng \({m_3} = 0,4\,kg\) ở nhiệt độ t3 = -10°C vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước, nhôm và nước đá tương ứng là \({c_1} = 4,2 \cdot {10^3}\,J/(kg.K);\,{c_2} = 880\,J/(kg.K);\,{c_3} = 2,1 \cdot {10^3}\,J/(kg.K);\) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.

Ban đầu chưa thả cục nước đá vào, nhiệt độ cân bằng của nước và bình nhôm là bao nhiêu \(^\circ C?\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

20,4

Trả lời: 20,4

Vì hệ không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài, nên tổng nhiệt lượng trao đổi trong hệ phải bằng 0. Tức là nhiệt lượng tỏa ra của bình nhôm phải bằng nhiệt lượng thu vào của nước.

\(\begin{array}{l}{Q_{toa}} = {Q_{thu}}\\ \Leftrightarrow {m_2} \cdot {c_2} \cdot \Delta {t_2} = {m_1} \cdot {c_1} \cdot \Delta {t_1}\\ \Leftrightarrow 0,2 \cdot 880 \cdot (30 - t) = 1 \cdot 4200 \cdot (t - 20)\\ \Leftrightarrow t = 20,4^\circ C.\end{array}\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng được thiết lập bằng bao nhiêu \(^\circ C?\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Trả lời: 0

 Nhiệt lượng toả ra của nước và bình nhôm giảm nhiệt độ xuống \(0^\circ {\rm{C}}\)là:

\({Q_{12}} = \left( {{m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}} \right)\left( {{t_{12}} - 0} \right) = \left( {1 \cdot 4,2 \cdot {{10}^3} + 0,2 \cdot 880} \right)\left( {20,4 - 0} \right) = 89270,4\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)

 Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên \(0^\circ {\rm{C}}\) là:

\({Q_3} = {m_3}{c_3}\left( {0 + 10} \right) = 0,4 \cdot 2,1 \cdot {10^3} \cdot 10 = 8400\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)

 Ta có \({Q_{12}} > {Q_3} \Rightarrow \)nước đá bắt đầu tan chảy.

 Nhiệt lượng thu vào để đá tan chảy hoàn toàn là

\({Q_\lambda } = {m_3} \cdot \lambda = 0,4 \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 136000\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)

 Ta có \({Q_{12}} < {Q_3} + {Q_\lambda } \Rightarrow \) Đá tan chảy một phần và nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là \(0^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

Đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện sinh ra các đường sức là những đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn. Theo quy tắc nắm bàn tay phải chiều của đường sức từ đi vào cực Nam và đi ra từ cực Bắc của nam châm thử.

Lời giải

Đáp án:

97,5

Trả lời: 97,5

Số phân tử \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) có trong \[505{\rm{ }}g\] là \(N = \frac{m}{M}{N_A}\)

Năng lượng toả ra khi phân hạch 505 g \({}^{{\rm{239}}}{\rm{Pu}}\) là: \(E = N \cdot 180,0 \cdot 23\% {\rm{ MeV}}\)

Công suất của phản ứng \(P{\rm{ = }}\frac{E}{t}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{{\rm{505}}}}{{{\rm{239}}}} \cdot {\rm{6,02}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{23}}}} \cdot {\rm{180,0}} \cdot {\rm{1,60}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 13}}}} \cdot {\rm{0,23}}}}{{{\rm{24}} \cdot {\rm{3600}}}}{\rm{ = 97,5}} \cdot {\rm{1}}{{\rm{0}}^{\rm{6}}}\;{\rm{W = 97,5 MW}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.

Đúng
Sai

b. Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \[pV = {\rm{0,3;}}\] trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,Pa\)và \(V\) được tính bằng \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai

c. Mật độ phân tử khí tỷ lệ nghịch với áp suất.

Đúng
Sai

d. Lượng khí đã dùng là \[{\rm{9,33}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\]mol.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Phản ứng tổng hợp \[{}_2^4{\rm{He}}\] thành \[{}_6^{12}C\] tỏa năng lượng.

Đúng
Sai
B.

Năng lượng tỏa ra trong một ngày là \[5,3 \cdot {10^{30}}\;{\rm{W}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai
C.

Số hạt \[{}_2^4{\rm{He}}\]có trong khối lượng trên là \[6,923 \cdot {10^{58}}\]hạt.

Đúng
Sai
D.

Lấy 1 năm bằng \[365,25\] ngày. Thời gian để chuyển hóa hết \[{}_2^4{\rm{He}}\] ở ngôi sao này thành \[{}_6^{12}C\] vào khoảng \[160,5\]triệu năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP