Câu hỏi:

20/04/2026 457 Lưu

Radon \(^{222}Rn\) là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố Uranium, Thorium và Radium trong đá và đất. Khi Radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khi. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình vẽ bên. Lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao, trong một khoàng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Người ta ước tính sự xâm nhập và tích tụ của Radon trong các ngôi nhà, cứ \[15\] ngôi nhà thì có \[1\] ngôi nhà có mức Radon cao, đạt hoặc vượt quá \(4,00\,\,pCi\) \((1\,\,pCi = 3,66 \cdot {10^{ - 2}}\,\,Bq)\) trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của Radon là \[3,82\] ngày.

A.

Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.

Đúng
Sai
B.

Hằng số phóng xạ của radon là \(5,04 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)

Đúng
Sai
C.

Một gam Radon có độ phóng xạ là \(1,37 \cdot {10^{17}}\,\,Bq.\)

Đúng
Sai
D.

Có \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon trong mỗi \({m^3}\) không khí thì độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00\,\,pCi.\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.

b) Sai. Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{3,82 \cdot 24 \cdot 3600}} = 0,21 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)

c) Sai. Độ phóng xạ có trong \(1\,\,gam\,\,Ra\)là \({H_0} = \lambda {N_0} = \lambda \frac{{{m_0} \cdot {N_A}}}{A}\)

\({H_0} = 0,21 \cdot {10^{ - 5}}\frac{{1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{222}} \approx 5,69 \cdot {10^{15}}\,\,Bq.\)

d) Sai. Độ phóng xạ có trong \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon là \(H = \lambda N = 0,21 \cdot {10^{ - 5}} \cdot 2,30 \cdot {10^4} \approx 0,048\,\,Bq \approx 1,32\,\,pCi.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,75

Đáp số: 1,75

Số hạt neutron có trong \[2\,\,mol\] plutonium \({}_9^{239}Pu\) bằng

\({N_n} = (A - Z)N = (A - Z)n{N_A} = (299 - 94) \cdot 2 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,75 \cdot {10^{26}}\) hạt

Câu 2

A.

\(4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.

B.

\(4 \cdot {10^{21}}\) phân tử.

C.

\({10^{28}}\) phân tử.

D.

\({10^{25}}\) phân tử.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Khối lượng của 1 phân tử Hydrogen là \(m = \frac{M}{{{N_A}}}\)

Ta có \(p = \frac{1}{3} \cdot \frac{N}{V} \cdot m\overline {{v^2}} \to N = \frac{{3pV}}{{m\overline {{v^2}} }} = \frac{{3pV{N_A}}}{{M\overline {{v^2}} }} = \frac{{3 \cdot 200 \cdot 133,32 \cdot 1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{2400}^2}}} \approx 4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.

Câu 3

a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)

Đúng
Sai

b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.

Đúng
Sai

c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.

Đúng
Sai
d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\[130.\]

B.

\[56.\]

C.

\[74.\]

D.

\[186.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP