Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 6
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Chất khí có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn, có thể nén được dễ dàng, có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 2/28
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật: thực hiện công và truyền nhiệt.
Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hoá năng lượng từ cơ năng sang nội năng và ngược lại. Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng mà chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
Câu 3/28
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) - 212.\)
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) - 32.\)
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) + 212.\)
\(t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) + 32.\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}32^\circ F = a \cdot 0^\circ C + b\\212^\circ F = a \cdot 100^\circ C + b\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 1,8\\b = 32\end{array} \right. \to t(^\circ F) = 1,8 \cdot t(^\circ C) + 32.\)
Câu 4/28
\[690\,\,kJ.\]
\[230\,\,kJ.\]
\[460\,\,kJ.\]
\[320\,\,kJ.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có \(Q = L \cdot m' = 2,3 \cdot {10^6} \cdot 0,1 = 23 \cdot {10^4}\,\,J = 230\,\,kJ.\)
Câu 5/28
\(83\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(480\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(1200\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(2400\,\,J/(kg \cdot K).\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có \(Q = mc\Delta T \leftrightarrow Pt = mc\Delta T \to c = \frac{{Pt}}{{m\Delta T}} = \frac{{400 \cdot 60}}{{2 \cdot (25 - 15)}} = 1200\,\,J/(kg \cdot K).\)
Câu 6/28
một đường thẳng song song với trục \[\left( p \right).\]
một đường thẳng song song với trục \((\rho ).\)
một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
một parabol.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương trình Claperon là \(pV = \frac{m}{M}RT \to p = \frac{m}{V} \cdot \frac{{RT}}{M} = \rho \cdot \frac{{RT}}{M}\)
Mà \(pV = \) hằng số nên \(a = \frac{{RT}}{M} = \)hằng số. Suy ra \(p = a\rho \to \) đồ thị áp suất \[\left( p \right)\] theo khối lượng riêng \((\rho )\) của một khối khí lí tưởng là một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(TT1\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_0}\\{V_0}\\{T_0}\end{array} \right. \to TT2\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_0}\\{V_2} = 2{V_0}\\{T_2} = {T_0} \cdot \frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = {T_0} \cdot \frac{{2{V_0}}}{{{V_0}}} = 2{T_0}\end{array} \right. \to TT3\,\,\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_2} \cdot \frac{{{V_2}}}{{{V_3}}} = {p_0} \cdot \frac{{2{V_0}}}{{{V_0}}} = 2{p_0}\\{V_3} = {V_0}\\{T_3} = {T_2} = 2{T_0}\end{array} \right.\)
Câu 8/28
\[30\,\,kPa.\]
\[40\,\,kPa.\]
\[50\,\,kPa.\]
\[12\,\,kPa.\]
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo định luật Boyle ta có \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \leftrightarrow {p_1} \cdot 25 = ({p_1} + 20) \cdot 15 \to {p_1} = 30\,\,kPa.\)
Câu 9/28
\(4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
\(4 \cdot {10^{21}}\) phân tử.
\({10^{28}}\) phân tử.
\({10^{25}}\) phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Khung đang chuyển động ở ngoài vùng \[MNPQ.\]
B. Khung đang chuyển động đến gần vùng \[MNPQ.\]
C. Khung đang chuyển động ở ngoài vào trong vùng \[MNPQ\] hoặc ở trong \[MNPQ\] ra ngoài.
D. Khung đang chuyển động ở trong vùng \[MNPQ.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
trùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
dao động cùng pha.
có độ lớn không đổi.
biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Mũi tên \[\left( 1 \right).\]
Mũi tên \[\left( 2 \right).\]
Mũi tên \[\left( 3 \right).\]
Mũi tên \[\left( 4 \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\[3,14\,\,V.\]
\(7,26\,\,V.\)
\(12,56\,\,V.\)
\(9,16\,\,V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
\[120V.\]
\(120\sqrt 2 \,\,V.\)
\[60V.\]
\(60\sqrt 2 \,\,V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Tia alpha và tia beta.
Tia alpha và tia gamma.
Tia beta và tia gamma.
Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\[130.\]
\[56.\]
\[74.\]
\[186.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\[1.\]
\[2.\]
\[3.\]
\[4.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\(124,41\,\,MeV.\)
\(144,41\,\,MeV.\)
\(164,41\,\,MeV.\)
\(184,41\,\,MeV.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)
b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí.
Thể tích của khối khí ở trạng thái \[\left( 1 \right)\] gấp \[4\] lần thể tích khối khí ở trạng thái \[\left( 2 \right).\]
Nhiệt độ của khối khi ở trạng thái \[\left( 2 \right)\] cao hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái \[\left( 1 \right).\]
Nếu trạng thái \[\left( 1 \right)\] có thể tích là \[3\] lít thì thể tích khí ở trạng thải \[\left( 2 \right)\] là \[12\] lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.










