Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch \({}_0^1n + {}_{92}^{235}U \to {}_{54}^{140}Xe + {}_{38}^{94}Sr + x \cdot {}_0^1n.\)
Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của \({}_{92}^{235}U\) là \(7,59\,\,MeV/nucleon;\,{}_{54}^{140}Xe\) là \(8,29\,\,MeV/nucleon;\,{}_{38}^{94}Sr\) là \(8,59\,\,MeV/nucleon.\) Tính năng lượng phản ứng.
\(124,41\,\,MeV.\)
\(144,41\,\,MeV.\)
\(164,41\,\,MeV.\)
\(184,41\,\,MeV.\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 6 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Năng lượng của phản ứng là:
\(E = {E_s} - {E_{tr}} = {E_{Xe}} + {E_{Sr}} - {E_U} = 8,29 \cdot 140 + 8,59 \cdot 94 - 7,59 \cdot 235 = 184,41\,\,MeV.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là \(0,225\,\,kg,\) khối lượng của mẫu kim loại là \(0,409\,\,kg.\) Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là \(67,5^\circ C\) và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là \(56,0^\circ C.\) Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4180\,\,J/(kg \cdot K).\) Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là \(889\,\,J/(kg \cdot K).\)
b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng \(70,0^\circ C,\) đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
Lời giải
a) Sai. Khi cân bằng nhiệt \({Q_{toa}} = {Q_{thu}} \leftrightarrow {m_n}{c_n}({t_n} - t) = {m_{kl}}{c_{kl}}(t - {t_{kl}})\)
\( \leftrightarrow 0,225 \cdot 4180 \cdot (67,5 - 56) = 0,409 \cdot {c_{kl}} \cdot (56 - 27) \to {c_{kl}} \approx 912\,\,J/(kg \cdot K).\)
b) Đúng. Khi cân bằng nhiệt thì không có trao đổi nhiệt giữa nước và kim loại, nhiệt độ của hệ không thay đổi.
c) Đúng. Khi có trao đổi nhiệt với môi trường \({Q_{toa}} > {Q_{thu}} \leftrightarrow {c_{kl}} < 912\,\,J/(kg \cdot K)\)
d) Sai. Nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước tỏa ra bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại thu vào.
Câu 2
\(4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
\(4 \cdot {10^{21}}\) phân tử.
\({10^{28}}\) phân tử.
\({10^{25}}\) phân tử.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khối lượng của 1 phân tử Hydrogen là \(m = \frac{M}{{{N_A}}}\)
Ta có \(p = \frac{1}{3} \cdot \frac{N}{V} \cdot m\overline {{v^2}} \to N = \frac{{3pV}}{{m\overline {{v^2}} }} = \frac{{3pV{N_A}}}{{M\overline {{v^2}} }} = \frac{{3 \cdot 200 \cdot 133,32 \cdot 1 \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{2400}^2}}} \approx 4 \cdot {10^{24}}\) phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.
Hằng số phóng xạ của radon là \(5,04 \cdot {10^{ - 5}}\,\,{s^{ - 1}}.\)
Một gam Radon có độ phóng xạ là \(1,37 \cdot {10^{17}}\,\,Bq.\)
Có \(2,30 \cdot {10^4}\) nguyên tử khí Radon trong mỗi \({m^3}\) không khí thì độ phóng xạ của nó đạt mức \(4,00\,\,pCi.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tia alpha và tia beta.
Tia alpha và tia gamma.
Tia beta và tia gamma.
Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\[3,14\,\,V.\]
\(7,26\,\,V.\)
\(12,56\,\,V.\)
\(9,16\,\,V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(83\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(480\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(1200\,\,J/(kg \cdot K).\)
\(2400\,\,J/(kg \cdot K).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



